Từ 1 7 2026, doanh nghiệp cần lưu ý 08 thay đổi về chính sách BHXH khi tăng lương cơ sở lên 2 530 000 đồng/tháng?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 5,461 lượt xem
08:20 | 02/06/2026
Từ 1 7 2026, doanh nghiệp cần lưu ý 08 thay đổi về chính sách BHXH khi tăng lương cơ sở lên 2 530 000 đồng/tháng, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Từ 1 7 2026, doanh nghiệp cần lưu ý 08 thay đổi về chính sách BHXH khi tăng lương cơ sở lên 2 530 000 đồng/tháng?
  2. Quy trình mới về thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và thất nghiệp áp dụng từ ngày 01/05/2026?
  3. Cập nhật hạn mức đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN áp dụng từ ngày 01/07/2026 theo Thông báo 3508/TB-BHXH?

Từ 1 7 2026, doanh nghiệp cần lưu ý 08 thay đổi về chính sách BHXH khi tăng lương cơ sở lên 2 530 000 đồng/tháng?

Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Trong đó, tại Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP nêu rõ từ 01/7/2026 chính thức tăng mức lương cơ sở từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,53 triệu đồng/tháng.

Mà theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Luật Bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi năm 2024), Luật Việc làm 2025 và các hướng dẫn tại Nghị định 58/2020/NĐ-CP, Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026, mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đều được tính trên tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm của người lao động.

Trong đó, đối với người lao động tại doanh nghiệp tư nhân, tiền lương đóng BHXH chủ yếu căn cứ vào mức lương và phụ cấp ghi trong hợp đồng lao động, không phụ thuộc trực tiếp vào mức lương cơ sở.

Tuy nhiên, việc tăng lương cơ sở từ 2,34 triệu đồng lên 2,53 triệu đồng từ ngày 01/7/2026 vẫn làm tăng mức tiền lương tối đa làm căn cứ đóng BHXH và BHYT, do pháp luật quy định mức đóng tối đa bằng 20 lần mức lương cơ sở (tức 50,6 triệu đồng/tháng).

Ngoài ra có thể thấy, từ ngày 01/7/2026, việc tăng mức lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng/tháng sẽ tác động trực tiếp đến nhiều chính sách BHXH và BHYT. Trong khi mức đóng BHYT của một số đối tượng tăng lên thì nhiều quyền lợi về trợ cấp, lương hưu, mức hưởng BHYT, trợ cấp thai sản, mai táng, tuất… cũng được điều chỉnh theo hướng tăng tương ứng.

Theo đó, Dưới đây là thông tin chi tiết từ 1 7 2026, doanh nghiệp cần lưu ý 08 thay đổi về chính sách BHXH khi tăng lương cơ sở lên 2 530 000 đồng/tháng:

(1) Tăng trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Theo Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính bằng 02 lần mức tham chiếu đối với mỗi con.

Do mức tham chiếu hiện được xác định theo mức lương cơ sở trong giai đoạn chuyển tiếp nên mức hưởng thay đổi như sau:

Nội dung

Trước 01/7/2026

Từ 01/7/2026

Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

4.680.000 đồng/con

5.060.000 đồng/con

Mức trợ cấp tăng thêm 380.000 đồng/con so với trước đây.

(2) Tăng mức trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất

Một số khoản trợ cấp BHXH cũng được xác định theo mức tham chiếu, do đó sẽ tăng tương ứng khi mức lương cơ sở tăng.

Cụ thể, căn cứ Điều 85, Điều 109 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Khoản trợ cấp

Trước 01/7/2026

Từ 01/7/2026

Trợ cấp mai táng (10 lần mức tham chiếu)

23.400.000 đồng

25.300.000 đồng

Trợ cấp tuất hằng tháng (50%)

1.170.000 đồng/tháng

1.265.000 đồng/tháng

Trợ cấp tuất hằng tháng (70%)

1.638.000 đồng/tháng

1.771.000 đồng/tháng

(3) Lương hưu và trợ cấp BHXH tiếp tục được điều chỉnh tăng

Theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng được điều chỉnh tăng 8% trên mức hưởng tháng 6/2026.

Ngoài việc tăng chung 8%, một số trường hợp có mức hưởng thấp còn được điều chỉnh bổ sung:

- Người có mức hưởng từ 3,5 triệu đồng/tháng trở xuống được tăng thêm 300.000 đồng/tháng.

- Người hưởng trên 3,5 triệu đồng nhưng dưới 3,8 triệu đồng/tháng được điều chỉnh lên 3,8 triệu đồng/tháng.

Việc điều chỉnh này nhằm bảo đảm mức sống đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng.

(4) Tăng mức trợ cấp một lần khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Theo Điều 48 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, số 84/2015/QH13, người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% được hưởng trợ cấp một lần.

Mức trợ cấp được xác định theo công thức:

Trợ cấp = 5 x Mức lương cơ sở + (Tỷ lệ % suy giảm khả năng lao động - 5) x 0,5 x Mức lương cơ sở

Khi mức lương cơ sở tăng từ 2,34 triệu đồng lên 2,53 triệu đồng/tháng, mức trợ cấp cũng tăng tương ứng như sau:

Nội dung

Trước 01/7/2026

Từ 01/7/2026

Người lao động suy giảm 5% khả năng lao động

11,7 triệu đồng

12,65 triệu đồng

Mỗi 1% suy giảm thêm sau mức 5%

1,17 triệu đồng

1,265 triệu đồng

(5) Tăng trợ cấp hằng tháng khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Theo Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên được hưởng trợ cấp hằng tháng.

Mức trợ cấp hằng tháng được tính theo công thức:

Trợ cấp/tháng = 30% x Mức lương cơ sở + (Tỷ lệ % suy giảm khả năng lao động - 31) x 2% x Mức lương cơ sở

Khi mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng, mức trợ cấp hằng tháng được điều chỉnh như sau:

Nội dung

Trước 01/7/2026

Từ 01/7/2026

Người lao động suy giảm 31% khả năng lao động

702.000 đồng/tháng

759.000 đồng/tháng

Mỗi 1% suy giảm thêm sau mức 31%

46.800 đồng/tháng

50.600 đồng/tháng

(6) Tăng trợ cấp phục vụ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Căn cứ Điều 52 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2025, người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên được hưởng trợ cấp phục vụ hằng tháng nếu thuộc một trong các trường hợp:

- Bị liệt cột sống;

- Mù hai mắt;

- Cụt hoặc liệt hai chi;

- Bị bệnh tâm thần.

Mức trợ cấp phục vụ hằng tháng bằng mức lương cơ sở. Do đó, mức trợ cấp này cũng tăng theo mức lương cơ sở mới:

Nội dung

Trước 01/7/2026

Từ 01/7/2026

Trợ cấp phục vụ hằng tháng

2,34 triệu đồng/tháng

2,53 triệu đồng/tháng

(7) Tăng trợ cấp một lần khi người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Theo Điều 53 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, thân nhân của người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp một lần theo công thức:

Trợ cấp một lần = 36 x Mức lương cơ sở

Khi mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2026, mức trợ cấp này cũng tăng tương ứng:

Nội dung

Trước 01/7/2026

Từ 01/7/2026

Trợ cấp một lần khi người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

84,24 triệu đồng

91,08 triệu đồng

(8) Hạn mức đóng bảo hiểm xã hội tối đa của doanh nghiệp theo quy định hiện hành như sau:

*Bảo hiểm xã hội bắt buộc:

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa = 17,5% x 20 x Mức lương cơ sở


Mức lương cơ sở

Mức đóng tối đa

Hết 30/6/2026

2,34 triệu đồng/tháng

8,19 triệu đồng/tháng

Từ 01/7/2026

2,53 triệu đồng/tháng

8,855 triệu đồng/tháng

*Bảo hiểm y tế

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa = 3% x 20 x Mức lương cơ sở


Mức lương cơ sở

Mức đóng tối đa

Hết 30/6/2026

2,34 triệu đồng/tháng

1,404 triệu đồng/tháng

Từ 01/7/2026

2,53 triệu đồng/tháng

1,518 triệu đồng/tháng

Từ 1 7 2026, doanh nghiệp cần lưu ý 08 thay đổi về chính sách BHXH khi tăng lương cơ sở lên 2 530 000 đồng/tháng?

Từ 1 7 2026, doanh nghiệp cần lưu ý 08 thay đổi về chính sách BHXH khi tăng lương cơ sở lên 2 530 000 đồng/tháng? (Hình từ Internet)

Quy trình mới về thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và thất nghiệp áp dụng từ ngày 01/05/2026?

Ngày 29/4/2026, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã ban hành Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026 quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế.

Trong đó, đơn cử tại Điều 4 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026 hướng dẫn kê khai, nộp hồ sơ đăng ký, đóng tiền; điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHYT, BHTN và cấp sổ BHXH, thẻ BHYT cụ thể như sau:

(1) Người tham gia

- Đối với người tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN; người tham gia BHXH tự nguyện; người tham gia BHTNLĐ theo hình thức tự nguyện: Kê khai Tờ khai đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS) kèm theo bản sao giấy tờ liên quan (nếu có); nộp cho Đơn vị sử dụng lao động/Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng/Cơ quan BHXH.

- Đối với người chỉ tham gia BHYT: Kê khai Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHYT (Mẫu số 2 ban hành kèm theo Nghị định 188/2025/NĐ-CP) kèm theo bản sao giấy tờ liên quan (nếu có); nộp cho Cơ quan quản lý người chỉ tham gia BHYT/Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng/Cơ quan BHXH.

- Trường hợp điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHYT; cấp lại sổ BHXH, thẻ BHYT; xác nhận thời gian đóng BHXH trong trường hợp Đơn vị sử dụng lao động không còn khả năng đóng BHXH trước ngày 01/7/2024 để làm căn cứ giải quyết, điều chỉnh chế độ hưu trí, tử tuất; tính thời gian công tác đối với người tham gia trước ngày 01/01/1995; tính thời gian công tác đối với cán bộ xã có thời gian đảm nhiệm chức danh theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP trước ngày 01/01/1998; điều chỉnh chức danh làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trước năm 1995; đóng BHXH bắt buộc cho thời gian còn thiếu không quá 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tuất hàng tháng; gộp sổ BHXH; hoàn trả BHXH, BHTN,...: kê khai hồ sơ kèm theo bản sao giấy tờ liên quan (nếu có) nộp cho Đơn vị sử dụng lao động hoặc cơ quan BHXH.

- Đóng tiền thuộc phần trách nhiệm đóng theo quy định.

- Người tham gia truy cập ứng dụng Định danh điện tử quốc gia (VNeID) mức độ 2 hoặc ứng dụng Bảo hiểm xã hội số (VssID) hoặc hòm thư điện tử (Email) nhận và sử dụng sổ BHXH bản điện tử để giải quyết các chế độ BHXH, BHTN; sử dụng thẻ BHYT bản điện tử để khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT và thanh toán chi phí khám, chữa bệnh BHYT.

(2) Đơn vị sử dụng lao động

- Kê khai Tờ khai đơn vị đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu TK3-TS); Lập Danh sách tham gia, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu D02-LT) kèm theo hồ sơ của đơn vị, người tham gia (nếu có); nộp cho cơ quan BHXH kịp thời theo quy định. Trường hợp chậm đóng, trốn đóng BHYT cho người lao động phải hoàn trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng BHYT mà người lao động đã chi trả trong thời gian chưa có thẻ BHYT do chậm đóng, trốn đóng BHYT theo quy định tại Điều 49 Luật Bảo hiểm y tế 2008

- Đóng tiền theo quy định tại Điều 33, Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Điều 13, Điều 15 Luật Bảo hiểm y tế 2008 .

(3) Cơ quan quản lý người chỉ tham gia BHYT

- Kê khai Mẫu TK3-TS; Lập Danh sách đối tượng tham gia BHYT (Mẫu số 3 ban hành kèm theo Nghị định 188/2025/NĐ-CP) kèm theo hồ sơ của người tham gia (nếu có); nộp cho cơ quan BHXH. Trường hợp chậm đóng, trốn đóng BHYT cho người lao động phải hoàn trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng BHYT mà người lao động đã chi trả trong thời gian chưa có thẻ BHYT do chậm đóng, trốn đóng BHYT theo quy định tại Điều 49 Luật BHYT.

- Chuyển kinh phí đóng BHYT theo quy định cho cơ quan BHXH hoặc phối hợp với cơ quan BHXH đề nghị cơ quan quản lý, cơ quan tài chính chuyển kinh phí đóng BHYT theo phân cấp.

(4) Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng

* Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng dịch vụ

- Kê khai Mẫu TK3-TS; Lập Danh sách tham gia BHXH tự nguyện (Mẫu D05-TS) đối với người tham gia BHXH tự nguyện/ Lập Danh sách tham gia BHTNLĐ theo hình thức tự nguyện (Mẫu D06-TS) đối với người tham gia BHTNLĐ theo hình thức tự nguyện/ Lập Mẫu số 4 ban hành kèm theo Nghị định 188/2025/NĐ-CP đối với người tham gia BHYT theo hộ gia đình.

- Thu tiền đóng theo phương thức đăng ký của người tham gia; nộp hồ sơ điện tử và tiền đóng của người tham gia cho cơ quan BHXH. Trường hợp chậm đóng, trốn đóng BHYT cho người lao động phải hoàn trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng BHYT mà người lao động đã chi trả trong thời gian chưa có thẻ BHYT do chậm đóng, trốn đóng BHYT theo quy định tại Điều 49 Luật BHYT.

* Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng phối hợp

- Kê khai Mẫu TK3-TS; Lập Danh sách đối tượng tham gia BHYT (Mẫu số 3 ban hành kèm theo Nghị định số 188/2025/NĐ-CP).

- Thu tiền đóng theo phương thức đăng ký của người tham gia; nộp hồ sơ điện tử và tiền đóng của người tham gia cho cơ quan BHXH. Trường hợp chậm đóng, trốn đóng BHYT cho người lao động phải hoàn trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng BHYT mà người lao động đã chi trả trong thời gian chưa có thẻ BHYT do chậm đóng, trốn đóng BHYT theo quy định tại Điều 49 Luật Bảo hiểm y tế 2008.

>> Xem chi tiết Quy trình mới về thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và thất nghiệp áp dụng từ ngày 01/05/2026 tại Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026

Cập nhật hạn mức đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN áp dụng từ ngày 01/07/2026 theo Thông báo 3508/TB-BHXH?

Ngày 21/05/2026, BHXH Thành phố Hồ Chí Minh vừa có Thông báo 3508/TB-BHXH năm 2026 Về mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp kể từ ngày 01/7/2026.

>> Tải về Thông báo 3508/TB-BHXH năm 2026

Trong đó, nội dung Thông báo 3508/TB-BHXH năm 2026 nội dung cập nhật hạn mức đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN áp dụng từ ngày 01/07/2026 như sau:

(1) BHYT cho đối tượng học sinh, sinh viên (HSSV):

*Đối tượng tham gia: HSSV đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, trừ những HSSV đã tham gia BHYT theo các nhóm đối tượng khác theo quy định của Luật BHYT và những HSSV là người nước ngoài không được cấp học bổng từ Ngân sách của Nhà nước Việt Nam.

Lưu ý: Đối với HSSV đã tham gia BHYT hộ gia đình thì phải chuyển sang tham gia BHYT HSSV tại cơ sở giáo dục để được trích kinh phí CSSKBĐ.

*Mức đóng:

- Học sinh: Số tiền đóng BHYT = Mức tham chiếu x 4.5% x số tháng tham gia, cụ thể:

Phương thức

NSNN hỗ trợ 50% theo quy định tại Luật BHYT

NSNN hỗ trợ 50% theo Nghị Quyết số 56/2025/NQ-HĐND

Tổng mức đóng BHYT

3 tháng

170.775

170.775

341.550

6 tháng

341.550

341.550

683.100

12 tháng

683.100

683.100

1.366.200

- Sinh viên: Số tiền đóng BHYT = Mức tham chiếu x 4.5% x số tháng tham gia, cụ thể:

Đơn vị tính: Việt Nam đồng

Phương thức

NSNN hỗ trợ 50% theo quy định tại Luật BHYT

SV đóng 50%

Tổng mức đóng BHYT

3 tháng

170.775

170.775

341.550

6 tháng

341.550

341.550

683.100

12 tháng

683.100

683.100

1.366.200

*Phương thức, thời gian đóng:

- Sinh viên đăng ký tham gia BHYT và đóng tiền tại cơ sở giáo dục nơi đang theo học ngay từ đầu năm học, khóa học. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhở Sinh viên đóng tiền tham gia BHYT theo danh sách đang quản lý, tổ chức thu tiền đóng BHYT của SV. Chuyển nộp tiền và danh sách cấp thẻ BHYT cho cơ quan BHXH. - Cơ sở giáo dục có trách nhiệm lập danh sách cấp thẻ BHYT cho học sinh đang theo học tại nhà trường, đảm bảo 100% HS được cấp thẻ BHYT.

- Trường hợp HSSV có thẻ BHYT hết hạn sử dụng vào các tháng còn lại trong năm 2026 hoặc chưa tham gia BHYT trước đó, thì chỉ tham gia đóng tiền BHYT cho những tháng còn lại đến 31/12/2026 (năm tài chính). Sau đó thực hiện tham gia BHYT theo các phương thức nêu trên cho cả năm 2027.

- Đối với HSSV thuộc diện hộ gia đình cận nghèo, theo quy định phải tham gia BHYT tại địa phương. Nếu chưa tham gia BHYT ở địa phương thì tham gia BHYT HSSV tại trường. Nếu sau đó được cấp thẻ theo đối tượng khác thì sẽ được hoàn trả theo quy định (thoái trả tiền đã đóng từ thời điểm thẻ BHYT được cấp theo nhóm mới bắt đầu có giá trị sử dụng).

- HSSV có thẻ BHYT thuộc nhóm đối tượng khác (thân nhân Công an; Quân đội; Ban cơ yếu; Nghèo; Cận nghèo…) nếu hết giá trị sử dụng thẻ BHYT và không tiếp tục tham gia theo nhóm đối tượng khác, thì tiếp tục tham gia theo nhóm HSSV ngay từ tháng tiếp theo tại cơ sở giáo dục đang theo học đến hết thời hạn chung của cơ sở giáo dục.

- Để tra cứu giá trị sử dụng thẻ BHYT, HSSV sử dụng phần mềm VSSID hoặc truy cập Cổng thông tin điện tử BHXH: baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/pages/tra-cuuthoi-han-su-dung-the-bhyt.aspx

(2) Mức đóng BHYT đối tượng được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo quy định của Luật, Nghị định, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố thì số tiền phải đóng BHYT = Mức tham chiếu x 4.5% x số tháng tham gia.

(3) Mức đóng BHYT hộ gia đình

Đơn vị tính: Việt Nam đồng

Thành viên hộ gia đình

3 tháng

6 tháng

12 tháng

Người thứ 1 (100%)

341.550

683.100

1.366.200

Người thứ 2 (70%)

239.085

478.170

956.340

Người thứ 3 (60%)

204.930

409.860

819.720

Người thứ 4 (50%)

170.775

341.550

683.100

Người thứ 5 trở đi (40%)

136.620

273.240

546.480

(4) Mức đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN:

- Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTNLĐ-BNN thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

- Tiền lương làm căn cứ đóng BHTN thấp nhất bằng mức tham chiếu; cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.

- Mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh cụ thể:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (đồng/giờ)

Mức lương cao nhất (đồng/tháng)

Vùng I

5.310.000

25.500

106.200.000

Vùng II

4.730.000

22.700

94.600.000

Vùng III

4.140.000

20.000

82.820.000

(Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Công văn số 9335/SNV-LĐTLBHXH ngày 18/11/2025 của Sở Nội vụ Thành phố).

(5) Mức đóng BHXH tự nguyện:

Thu nhập làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện được người tham gia lựa chọn:

- Thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn là 1.500.000 đồng.

- Cao nhất cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu là 50.600.000 đồng.

Mức hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng BHXH hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn trong thời gian tối đa 10 năm (120 tháng). Mức hỗ trợ cụ thể:

Người tham gia

Tỷ lệ hỗ trợ

NSNN hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện (đồng/tháng)

Người thuộc hộ nghèo; người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

80%

264.000

Người thuộc hộ cận nghèo

65%

214.500

Người dân tộc thiểu số

30%

99.000

Người tham gia khác

20%

66.000

Người tham gia BHXH tự nguyện thuộc đối tượng hỗ trợ ở nhiều mức khác nhau thì được hỗ trợ theo mức cao nhất.

(6) Trường hợp người tham gia BHYT, BHXH tự nguyện đã đóng theo phương thức đóng 03 tháng hoặc 06 tháng hoặc 12 tháng một lần hoặc đóng một lần cho nhiều năm về sau mà trong thời gian đó có sự thay đổi về đối tượng được hỗ trợ hoặc thay đổi mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn, mức đóng BHYT, mức tham chiếu thì không điều chỉnh mức chênh lệch số tiền đã đóng; người tham gia và Ngân sách nhà nước không phải đóng bổ sung hoặc không được hoàn trả phần chênh lệch do điều chỉnh đối với thời gian còn lại mà người tham gia đã đóng BHYT.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế khác Xem thêm

Bài viết mới nhất