Trình tự các bước đối chiếu thông tin về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử?

Võ Minh Thư 282 lượt xem
08:45 | 22/08/2025
Trình tự các bước đối chiếu thông về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Trình tự các bước đối chiếu thông tin về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử?
  2. Hóa đơn điện tử có định dạng ra sao?
  3. Người bán hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế cần có các trách nhiệm gì?

Trình tự các bước đối chiếu thông tin về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử?

Theo điểm khoản 2 Điều 6 Quy trình quản lý hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử ban hành kèm Quyết định 2799/QĐ-CT năm 2025 quy định trình tự các bước đối chiếu thông về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử cụ thể như sau:

(1) Đối chiếu thông tin về hóa đơn điện tử (HĐĐT):

Bước 1: Cổng thông tin HĐĐT-CTĐT tự động đối chiếu các thông tin về HĐĐT (tình trạng hoạt động của NNT; thông tin CQT quản lý; chuẩn dữ liệu; chữ ký số của NNT; hiệu lực của Hợp đồng nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu HĐĐT,...) và gửi Thông báo cho NNT chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ của NNT.

Riêng đối với HĐĐT đề nghị cấp mã của CQT, Cổng thông tin HĐĐT-CTĐT thực hiện đối chiếu và phản hồi chậm nhất trong thời gian 5 phút kể từ khi nhận được HĐĐT.

Bước 2: Hệ thống HĐĐT-CTĐT tiếp tục tự động đối chiếu các thông tin trong phạm vi CSDL có thông tin phục vụ đối chiếu.

Bước 3: Đối với các nội dung Hệ thống HĐĐT-CTĐT không có đủ thông tin để đối chiếu tự động như: thông tin hồ sơ liên quan đến cưỡng chế nợ thuế, thông tin hồ sơ phục vụ cấp mã hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh hoặc các thông tin hồ sơ khác không có đầy đủ dữ liệu điện tử để Hệ thống đối chiếu tự động, công chức thuế thực hiện đối chiếu theo quy định tại Quy trình quản lý hóa đợn điện tử, chứng từ điện tử ban hành kèm Quyết định 2799/QĐ-CT năm 2025.

Bước 4: Căn cứ kết quả đối chiếu tại bước 1, bước 2, bước 3 hệ thống tự động tạo thông báo gửi cho NNT theo quy định tại quy trình này.

(2) Đối chiếu thông tin về chứng từ điện tử (CTĐT):

Bước 1: Cổng thông tin HĐĐT-CTĐT tự động đối chiếu các thông tin về CTĐT (tình trạng hoạt động của NNT; thông tin CQT quản lý; chuẩn dữ liệu; chữ ký số của NNT...).

Bước 2: Hệ thống HĐĐT-CTĐT tiếp tục tự động đối chiếu các thông tin trong phạm vi CSDL có thông tin phục vụ đối chiếu.

Bước 3: Căn cứ kết quả đối chiếu tại Bước 1, Bước 2, Hệ thống HĐĐT-CTĐT tự động tạo thông báo gửi cho NNT theo quy định tại Quy trình quản lý hóa đợn điện tử, chứng từ điện tử ban hành kèm Quyết định 2799/QĐ-CT năm 2025.

Trình tự các bước đối chiếu thông về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử?

Trình tự các bước đối chiếu thông tin về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử? (Hình từ Internnet)

Hóa đơn điện tử có định dạng ra sao?

Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định hóa đơn điện tử có định dạng như sau:

- Định dạng hóa đơn điện tử là tiêu chuẩn kỹ thuật quy định kiểu dữ liệu, chiều dài dữ liệu của các trường thông tin phục vụ truyền nhận, lưu trữ và hiển thị hóa đơn điện tử.

Định dạng hóa đơn điện tử sử dụng ngôn ngữ định dạng văn bản XML (XML là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh "eXtensible Markup Language" được tạo ra với mục đích chia sẻ dữ liệu điện tử giữa các hệ thống công nghệ thông tin).

- Định dạng hóa đơn điện tử gồm hai thành phần: thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số.

Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì có thêm thành phần chứa dữ liệu liên quan đến mã cơ quan thuế.

- Cục Thuế xây dựng thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế.

Riêng với hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế, Tổng cục Hải quan xây dựng thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ đối với các nội dung trên hoá đơn dành cho cơ quan hải quan và ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế.

- Cục Thuế công bố thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan quản lý thuế để áp dụng thống nhất; cung cấp công cụ hiển thị các nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP

- Tổ chức, doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ khi chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế bằng hình thức gửi trực tiếp phải đáp ứng yêu cầu sau:

+ Kết nối với Cục Thuế thông qua kênh thuê riêng hoặc kênh MPLS VPN Layer 3, gồm 1 kênh truyền chính và 1 kênh truyền dự phòng. Mỗi kênh truyền có băng thông tối thiểu 5 Mbps.

+ Sử dụng dịch vụ Web (Web Service) hoặc Message Queue (MQ) có mã hóa làm phương thức để kết nối.

+ Sử dụng giao thức SOAP để đóng gói và truyền nhận dữ liệu.

- Hóa đơn điện tử phải được hiển thị đầy đủ, chính xác các nội dung của hóa đơn đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch để người mua có thể đọc được bằng phương tiện điện tử.

Người bán hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế cần có các trách nhiệm gì?

Theo Điều 21 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định người bán hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế cần có các trách nhiệm sau:

- Quản lý tên và mật khẩu của các tài khoản đã được cơ quan thuế cấp.

- Tạo lập hóa đơn điện tử về bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ để gửi đến cơ quan thuế cấp mã và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của hóa đơn điện tử.

- Gửi hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế đến người mua ngay sau khi nhận được hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất