Tổng hợp tất cả dấu hiệu doanh nghiệp rủi ro cao, gian lận hóa đơn chi tiết 2026?
Dưới đây là tổng hợp tất cả dấu hiệu doanh nghiệp rủi ro cao, gian lận hóa đơn:
05 tiêu chí xác định người nộp thuế rủi ro cao trong đăng ký sử dụng HĐĐT:
(1) Chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp... từng là chủ doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có hành vi vi phạm về hóa đơn
(2) Có thông tin liên quan đến giao dịch đáng ngờ theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền
(3) Địa chỉ trụ sở chính không rõ ràng theo địa giới hành chính
(4) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp khác đang ở trạng thái không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
(5) Các dấu hiệu rủi ro khác theo xác định của cơ quan thuế
Theo Công văn 1873/TCT-TTKT năm 2022:
- Doanh nghiệp thay đổi người đại diện trước pháp luật từ 2 lần trở lên trong vòng 12 tháng hoặc thay đổi người đại diện trước pháp luật đồng thời chuyển địa điểm kinh doanh;
- Doanh nghiệp có số lần thay đổi trạng thái hoạt động hoặc số lần thay đổi kinh doanh từ 2 lần trong năm.
- Doanh nghiệp mới thành lập có địa điểm kinh doanh không cố định (chuyển địa điểm kinh doanh nhiều lần trong 1-2 năm hoạt động).
- Doanh nghiệp chuyển địa điểm hoạt động kinh doanh sau khi đã có Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
- Doanh nghiệp thành lập do các cá nhân có quan hệ gia đình cùng tham gia góp vốn như Vợ, Chồng, anh, chị em ruột....
- Doanh nghiệp thành lập mới do người đứng tên giám đốc, đại diện theo pháp luật có Công ty do cơ quan thuế đã có thông báo bỏ địa chỉ kinh doanh (còn nợ thuế), tạm ngừng hoạt động kinh doanh có thời hạn.
- Doanh nghiệp thành lập nhiều năm không phát sinh doanh thu, sau đó bán lại, chuyển nhượng cho người khác.
- Doanh nghiệp thành lập không có giấy phép hoạt động khai thác khoáng sản nhưng xuất hóa đơn tài nguyên, khoáng sản.
- Doanh nghiệp có hàng hóa bán ra, mua vào không phù hợp với điều kiện, đặc điểm từng vùng.
- Doanh nghiệp chưa nộp đủ vốn điều lệ theo đăng ký;
- Các doanh nghiệp mua bán, sáp nhập với giá trị dưới 100 triệu đồng;
- Doanh nghiệp kinh doanh siêu thị (bán lẻ hàng hóa tiêu dùng, hàng điện máy); kinh doanh ăn uống, nhà hàng, khách sạn; kinh doanh vận tải; kinh doanh vật liệu xây dựng; kinh doanh xăng dầu; kinh doanh trong lĩnh vực khai thác đất, đá, cát, sỏi; kinh doanh khoáng sản (than, cao lanh, quặng sắt ...); kinh doanh nông lâm sản (dăm gỗ, gỗ ván, gỗ thanh,...); có phát sinh ngành nghề cho thuê nhân công (phát sinh lớn).
- Doanh thu tăng đột biến, cụ thể: Kỳ kê khai trước doanh thu rất thấp, xấp xỉ bằng 0 nhưng kỳ sau đột biến về doanh thu hoặc có doanh thu kỳ sau đột biến tăng (từ 3 lần trở lên so doanh thu bình quân của các kỳ trước) nhưng số thuế giá trị gia tăng (GTGT) phát sinh phải nộp thấp (thuế GTGT phải nộp < 1 % doanh số phát sinh trong kỳ);
- Doanh thu lớn nhưng kho hàng không tương xứng hoặc không có kho hàng, không phát sinh chi phí thuê kho;
- Doanh thu kê khai hàng năm phát sinh từ trên 10 tỷ đồng nhưng số thuế phát sinh phải nộp thấp dưới 100 triệu đồng (1 %);
- Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn với số lượng lớn (từ 500 đến 2000 số hóa đơn). Số lượng hóa đơn xóa bỏ lớn, bình quân chiếm khoảng 20% số hóa đơn sử dụng.
- Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP có số lượng hóa đơn điện tử giảm bất thường so với số lượng hóa đơn đã sử dụng theo Nghị định 51/2010/NĐ-CP.
- Doanh nghiệp không có thông báo phát hành hóa đơn hoặc có thông báo phát hành nhưng không có báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (hoặc chậm báo cáo).
- Doanh nghiệp có giá trị hàng hóa bán ra, thuế GTGT đầu ra bằng hoặc chênh lệch rất nhỏ so với giá trị hàng hóa mua vào, thuế GTGT đầu vào.
- Doanh nghiệp có hàng hóa dịch vụ bán ra không phù hợp với hàng hóa dịch vụ mua vào;
- Doanh nghiệp có doanh thu và thuế GTGT đầu ra, đầu vào lớn nhưng không phát sinh số thuế phải nộp, có số thuế GTGT âm nhiều kỳ.
- Doanh nghiệp không có tài sản cố định hoặc giá trị tài sản cố định rất thấp;
- Doanh nghiệp có giao dịch đáng ngờ qua ngân hàng (tiền vào và rút ra ngay trong ngày);
- Doanh nghiệp sử dụng lao động không tương xứng với quy mô và ngành nghề hoạt động;
- Một cá nhân đứng tên (người đại diện theo pháp luật) thành lập, điều hành nhiều doanh nghiệp.
Theo Công văn 2812/TCT-TTKT năm 2023:
- Rao bán hóa đơn trên không gian mạng
- Doanh nghiệp có dấu hiệu mua bán hóa đơn
Theo Công văn 3638/TCT-VP năm 2023:
- NNT có doanh thu tháng đột biến so với tháng trước
- Có số lượng hóa đơn trong tháng tăng, giảm đột biến so với tháng trước;
- Danh sách các hóa đơn có doanh thu bất thường,
- Có số lượng hóa đơn hủy vượt ngưỡng;
- Đối chiếu giữa tờ khai GTGT và hóa đơn;
- Cảnh báo theo hệ số K
Theo Công văn 5255/TCT-TTKT năm 2024:
- Ghi nội dung hóa đơn không đúng
- Có tờ khai thuế GTGT điều chỉnh, bổ sung nhiều lần.
- Tính khớp đúng, tính hợp lệ của Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế giữa: Tờ khai bổ sung và Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 và điểm 4 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Theo Công văn 1902/CT-CĐS năm 2026:
- Sử dụng song song hai hệ thống sổ kế toán tài chính
- Kê khai doanh thu không đúng thực tế
Căn cứ:
- Công văn 1902/CT-CĐS ngày 31/03/2026
- Công văn 5255/TCT-TTKT ngày 15/11/2024
- Công văn 3638/TCT-VP ngày 18/08/2023
- Công văn 2812/TCT-TTKT ngày 07/07/2023
- Công văn 1873/TCT-TTKT ngày 01/06/2022
CẬP NHẬT: Nguyên tắc xử lý hóa đơn điện tử sai sót từ 2026 theo Nghị định thay thế NĐ123, NĐ70

Tổng hợp tất cả dấu hiệu doanh nghiệp rủi ro cao, gian lận hóa đơn chi tiết 2026? (Hình từ Internet)
Khai bổ sung hồ sơ khai thuế trước khi kiểm tra thuế thì có bị phạt không?
Hiện nay, theo khoản 3 Điều 9 Nghị định 125/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP cụ thể như sau:
Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
...
3. Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với trường hợp khai sai, người nộp thuế đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện không qua kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trước khi cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện.
...
Như vây, theo quy định được sửa đổi ở trên thì nếu như người nộp thuế khai sai hồ sơ khai thuế nhưng đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế hoặc trước khi cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện thì sẽ không bị xử phạt vi phạm quy định về quản lý thuế.
Quy định về chậm nộp tờ khai thuế 2026 ra sao?
Căn cứ tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP thì trường hợp chậm nộp/không nộp hồ sơ khai thuế sẽ bị xử phạt như sau:
(1) Phạt cảnh cáo: đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng: đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP .
(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng: đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
(4) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng: đối với một trong các hành vi sau đây:
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng: đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với tổ chức. Cá nhân vi phạm mức phạt bằng 1/2 tổ chức theo khoản 5 Điều 5, khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];