Tổng hợp mã quản lý đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH theo Công văn 1804?

Đoàn Trung Tiến 121 lượt xem
21:25 | 09/09/2025
Tổng hợp mã quản lý đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH theo Công văn 1804? Tiền đóng BHXH có được giảm trừ khi tính thuế TNCN không?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp mã quản lý đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH theo Công văn 1804?
  2. Hành vi trốn đóng BHXH có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?
  3. Tiền đóng BHXH có được giảm trừ khi tính thuế TNCN không?

Tổng hợp mã quản lý đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH theo Công văn 1804?

Ngày 4/8/2025, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã ban hành Công văn 1804/BHXH-QLT năm 2025 về việc sử sụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH và bộ mã quản lý.

Theo đó, tại Phụ lục III ban hành kèm theo Công văn 1804/BHXH-QLT năm 2025, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có nội dung quy định về danh sách mã quản lý đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH.

Dưới đây là tổng hợp mã quản lý đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH:

STT

Loại đơn vị

Mã đơn vị

1

Chậm đóng

CĐ

1.1

Chậm đóng từ 1-30 ngày

CĐ01

1.2

Chậm đóng từ 31-60 ngày

CĐ02

1.3

Chậm đóng từ 61 ngày trở lên nhưng không bị coi là trốn đóng

CĐ03

2

Trốn đóng

TĐ

2.1

Trốn đóng từ 1-30 ngày

TĐ01

2.2

Trốn đóng từ 31-60 ngày

TĐ02

2.3

Trốn đóng từ 61 ngày trở lên

TĐ03

3

Đơn vị khó thu

KT

3.1

Tạm ngừng SXKD

KT01

3.2

Phá sản

KT02

3.3

Đang làm thủ tục phá sản

KT03

3.4

Đang làm thủ tục giải thể

KT04

3.5

Không còn hoạt động KD tại địa chỉ đã đăng ký

KT05

3.6

Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

KT06

3.7

Không có người đại diện theo pháp luật

KT07

3.8

Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất

KT08

4

Biện pháp xử lý chậm/trốn đóng

BP

4.1

Đã gửi văn bản đôn đốc

BP01

4.2

Đã mời lên làm việc (hoặc gọi điện trao đổi, biện pháp khác…)

BP02

4.3

Đã chuyển Kiểm tra

BP03

4.4

Đã công khai trên phương tiện thông tin đại chúng

BP04

Ghi chú: Phần mềm bổ sung các hình thức chậm đóng, trốn đóng, đơn vị khó thu, Biện pháp xử lý vào Danh mục đơn vị; hằng tháng hệ thống phần mềm tự động đối chiếu số tiền thừa/thiếu của đơn vị và tích chọn các mã tương ứng theo bảng trên.

Tổng hợp mã quản lý đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH theo Công văn 1804?

Tổng hợp mã quản lý đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH theo Công văn 1804? (Hình từ Internet)

Hành vi trốn đóng BHXH có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Căn cứ Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Biện pháp xử lý hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
1. Bắt buộc đóng đủ số tiền trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
2. Xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
3. Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.

Theo quy định trên, hành vi trốn đóng BHXH bắt buộc có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Như vậy, sẽ tùy vào mức độ vi phạm mà hành vi trốn đóng BHXH bắt buộc có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn thuế theo Điều 200 Bộ Luật hình sự 2015 nếu thỏa mãn yếu tố cấu thành tội phạm.

Tiền đóng BHXH có được giảm trừ khi tính thuế TNCN không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 15 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định như sau:

Các khoản giảm trừ
...
2. Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện
a) Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.
b) Các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện
Mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá một (01) triệu đồng/tháng đối với người lao động tham gia các sản phẩm hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có), kể cả trường hợp tham gia nhiều quỹ. Căn cứ xác định thu nhập được trừ là bản chụp chứng từ nộp tiền (hoặc nộp phí) do quỹ hưu trí tự nguyện, doanh nghiệp bảo hiểm cấp
c) Người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam là cá nhân cư trú nhưng làm việc tại nước ngoài có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài đã tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia nơi cá nhân cư trú mang quốc tịch hoặc làm việc tương tự quy định của pháp luật Việt Nam như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc và các khoản bảo hiểm bắt buộc khác (nếu có) thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công khi tính thuế thu nhập cá nhân.
...

Theo quy định trên, các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc được giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân.

Như vậy, tiền đóng BHXH sẽ được giảm trừ khi tính thuế TNCN theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất