Tóm tắt Thông tư 18 thay thế Thông tư 40/2021 quản lý thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh?

11:12 | 07/03/2026
Tóm tắt Thông tư 18/2026/TT-BTC thay thế Thông tư 40/2021 quản lý thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh?
Nội dung chính
  1. Tóm tắt Thông tư 18 thay thế Thông tư 40/2021 quản lý thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh?
  2. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ra sao?
  3. Nội dung của việc quản lý thuế theo quy định mới nhất gồm những gì?

Tóm tắt Thông tư 18 thay thế Thông tư 40/2021 quản lý thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh?

Ngày 05/03/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Theo đó, Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại khoản 4 Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025, Điều 8, Điều 11, Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Tải về Thông tư 18/2026/TT-BTC

Dưới đây là tóm tắt Thông tư 18 thay thế Thông tư 40/2021 quản lý thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:

(1) Đối tượng áp dụng

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Cơ quan thuế các cấp

Các tổ chức/cá nhân liên quan đến nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh

(2) Quy định về thông báo địa điểm kinh doanh

Hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh phải sử dụng Mẫu 01/TB-ĐĐKD thông báo với cơ quan thuế khi:

+ Thành lập địa điểm kinh doanh

+ Thay đổi thông tin

+ Tạm ngừng hoạt động

+ Chấm dứt hoạt động

(3) Hồ sơ thông báo doanh thu và kê khai thuế:

- Trường hợp không thuộc diện nộp thuế GTGT và TNCN: Chỉ thông báo doanh thu thực tế phát sinh: Dùng Mẫu 01/TKN-CNKD

- Trường hợp nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu: Sẽ kê khai thuế GTGT, thuế TNCN, các thuế khác và quyết toán thuế dùng Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT

(4) Thông báo tài khoản ngân hàng, ví điện tử

- Hộ kinh doanh phải thông báo tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử cho cơ quan thuế.

+ Hộ kinh doanh đang hoạt động: gửi trước 20/4/2026

+ Hộ kinh doanh mới thành lập: gửi cùng hồ sơ khai thuế đầu tiên

(5) Tổ chức khai và nộp thuế thay cá nhân khi:

- Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân: Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Mẫu số 01/BK-KTHTKD

- Cá nhân cho thuê bất động sản: Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Mẫu số 02/BKKTBĐS

- Đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp: Tờ khai theo Mẫu số 01/XSBHĐC và Phụ lục Bảng kê chỉ tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp theo Mẫu số 01/BK-XSBHĐC gửi kèm theo Tờ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế.

(6) Hồ sơ hoàn thuế nộp thừa

Nếu hộ/cá nhân kinh doanh nộp thừa thuế, có thể đề nghị hoàn:

- Theo phương pháp thuế suất trên doanh thu: Mẫu 01/TKN-CNKD

- Theo phương pháp thu nhập tính thuế: Mẫu 02/QTT-TNCN-CNKD

(7) Quy định chuyển tiếp

- Doanh thu năm 2025 vẫn thực hiện theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.

- Từ năm 2026 trở đi áp dụng theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

* Trên đây là "Tóm tắt Thông tư 18 thay thế Thông tư 40/2021 quản lý thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh?"

Tóm tắt Thông tư 18 thay thế Thông tư 40/2021 quản lý thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh?

Tóm tắt Thông tư 18 thay thế Thông tư 40/2021 quản lý thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ra sao?

Căn cứ tại Điều 16 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

(1) Cơ quan thuế có trách nhiệm hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

- Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, hướng dẫn chính sách thuế, thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế bằng các hình thức phù hợp;

- Hướng dẫn sử dụng các ứng dụng, nền tảng kê khai, nộp thuế điện tử;

- Thiết lập các kênh hỗ trợ người nộp thuế như đường dây nóng, bộ phận tư vấn trực tiếp, phản hồi trực tuyến;

- Công khai quy trình, thời hạn giải quyết hồ sơ, biểu mẫu, tỷ lệ tính thuế, thuế suất, mức phạt (nếu có) để người nộp thuế dễ theo dõi và thực hiện;

- Kịp thời tiếp nhận và xử lý các ý kiến, phản ánh, vướng mắc từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo đúng thời hạn quy định;

- Trường hợp kiểm tra, làm việc trực tiếp, cơ quan thuế phải thông báo trước, tránh gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

(2) Cơ quan thuế có trách nhiệm thực hiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo nguyên tắc minh bạch thông tin, thuận tiện, không làm phát sinh thêm thủ tục, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật.

(3) Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ người nộp thuế trong nội bộ ngành; kịp thời chấn chỉnh, xử lý trường hợp cán bộ gây phiền hà, sách nhiễu hoặc thực hiện không đúng quy định, không được yêu cầu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cung cấp lại thông tin, hồ sơ đã có trong hệ thống hoặc đã được cơ quan khác xác nhận.

Nội dung của việc quản lý thuế theo quy định mới nhất gồm những gì?

Căn cứ Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nội dung của việc quản lý thuế cụ thể như sau:

(1) Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.

(2) Các nội dung quản lý thuế bao gồm:

- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;

- Quản lý thông tin người nộp thuế;

- Quản lý hóa đơn, chứng từ;

- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;

(3) Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại Mục (2) để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, riêng quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất