Tiền ăn ca trước ngày 01/7/2026 được tính như thế nào để miễn thuế TNCN?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 4,712 lượt xem
08:20 | 04/06/2026
Tiền ăn ca trước ngày 01/7/2026 được tính như thế nào để miễn thuế TNCN?
Nội dung chính
  1. Tiền ăn ca trước ngày 01/7/2026 được tính như thế nào để miễn thuế TNCN?
  2. Khi nào tiền phụ cấp tiền ăn ca phải đóng bảo hiểm xã hội?
  3. Không tính thuế TNCN đối với các khoản phụ cấp nào trong năm 2026?

Tiền ăn ca trước ngày 01/7/2026 được tính như thế nào để miễn thuế TNCN?

Trước đây tại khoản 4 Điều 22 Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH quy định công ty thực hiện mức chi tiền ăn ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng.

Tuy nhiên, Bộ trưởng Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 003/2025/TT-BNV hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước có hiệu lực thi hành từ ngày 15/06/2025 và bãi bỏ Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH.

Đồng thời, Thuế tỉnh Bắc Ninh cũng đã ban hành Công văn 915/BNI-QLDNI năm 2025 Tải về hướng dẫn về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi tiền ăn ca.

Bên cạnh đó, khoản 9 Điều 34 Nghị định 44/2025/NĐ-CP cũng quy định:

Tổ chức thực hiện
...
9. Chế độ ăn giữa ca hoặc ăn định lượng đối với người lao động, Ban điều hành, Thành viên Hội đồng, Kiểm soát viên được thực hiện theo thỏa thuận trong thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của doanh nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động.

Từ những căn cứ trên có thể thấy, từ năm 2026 không còn quy định mức trần cố định đối với khoản chi tiền ăn trưa, tiền ăn ca cho người lao động.

Theo đó, từ năm 2026 trở đi, doanh nghiệp được chủ động xây dựng mức chi tiền ăn trưa, tiền ăn ca phù hợp với thực tế, không còn bị giới hạn ở mức 730.000 đồng/người/tháng. Tuy nhiên, mức chi này phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của doanh nghiệp.

Về thuế thu nhập cá nhân, việc xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi tiền ăn ca từ năm 2026 được thực hiện như sau:

- Trường hợp doanh nghiệp tổ chức nấu ăn hoặc mua suất ăn cho người lao động thì khoản tiền ăn ca không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

- Trường hợp doanh nghiệp không tổ chức nấu ăn hoặc mua suất ăn mà chi bằng tiền, nếu mức chi phù hợp với quy định tại hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của doanh nghiệp thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Trường hợp chi vượt mức quy định, phần vượt này mới phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Giả sử: Trước ngày 01/7/2026, trong quy chế doanh nghiệp quy định mức hưởng tiền ăn ca cho người lao động là 1 triệu đồng/tháng. Trường hợp người lao động được chi đúng mức 1 triệu đồng/tháng thì khoản tiền này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Trường hợp doanh nghiệp thực tế chi 1,2 triệu đồng/tháng thì phần chi vượt mức đã quy định là 200 nghìn đồng có thể phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Lưu ý: Nghị định 44/2025/NĐ-CP, Thông tư 003/2025/TT-BNV cũng đã hết hiệu lực áp dụng từ ngày 15/9/2025 trở đi.

Như vậy, về cơ bản thời điểm tiền ăn ca trước ngày 01/7/2026 sẽ không có quy định giới hạn mức trần cụ thể số tiền bao nhiêu mà sẽ để doanh nghiệp tự xây dựng nhưng phải phù hợp với tình hình thực tế và trên tình thần pháp luật quy định.

Tuy nhiên, tại khoản 3 Điều 8 Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 Tải về có đề xuất khoản tiền ăn ca sẽ được miễn thuế TNCN cho mức chi dưới 1,2 triệu/tháng.

Nếu Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 được thông qua từ 01/7/2026 thì đối với khoản tiền ăn ca sẽ tiếp tục được giới hạn mức trần không được vượt quá 1,2 triệu đồng/tháng. Nếu chi vượt thì khoản vượt sẽ phát tính thuế TNCN theo quy định pháp luật.

Nói một cách dễ hiểu:

- Trước ngày 01/7/2026: Không giới hạn mức trần

- Từ ngày 01/7/2026 trở đi (nếu dự thảo được thông qua): xuất hiện trần 1,2 triệu/tháng.

Tiền ăn ca trước ngày 01/7/2026 được tính như thế nào để miễn thuế TNCN?

Tiền ăn ca trước ngày 01/7/2026 được tính như thế nào để miễn thuế TNCN? (Hình từ Internet)

Khi nào tiền phụ cấp tiền ăn ca phải đóng bảo hiểm xã hội?

Căn cứ theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về căn cứ đóng bảo hiểm xã hội như sau:

Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
...
b) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;
...

Theo quy định trên, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng bao gồm: mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương

Mặt khác, tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH có quy định các khoản tiền phụ cấp tiền ăn ca phải được ghi thành một mục riêng trong hợp đồng lao động.

Như vậy, nếu như khoản tiền phụ cấp tiền ăn ca được quy định thành mục riêng trong hợp đồng lao động, không nằm trong tiền lương thì sẽ không phải đóng bảo hiểm xã hội.

Đồng nghĩa với việc, nếu tiền ăn ăn ca được xem là tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động thì phải đóng BHXH.

Không tính thuế TNCN đối với các khoản phụ cấp nào trong năm 2026?

Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định việc không tính thuế TNCN đối với các khoản phụ cấp sau đây:

- Khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

- Khoản phụ cấp quốc phòng, an ninh.

- Khoản phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.

- Khoản phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả.

- Khoản trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

- Khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

- Khoản trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất