Thủ tục khai thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông?

Võ Minh Thư 169 lượt xem
14:05 | 12/09/2025
Thủ tục khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông?
Nội dung chính
  1. Thủ tục khai thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông?
  2. Thời điểm xác định thuế GTGT đối với dịch vụ viễn thông là khi nào?
  3. Kinh doanh dịch vụ viễn thông có được giảm thuế GTGT 8% đến hết năm 2026?

Thủ tục khai thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông?

Căn cứ theo Mục 25 Phần II Phụ lục ban hành kèm Quyết định 3078/QĐ-BTC năm 2025 quy định về thủ tục khai thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông cụ thể như sau:

Bước 1: Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập hồ sơ khai thuế GTGT và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh:

Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận:

Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế GTGT, thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế; trường hợp không hợp pháp, không đầy đủ, không đúng mẫu quy định thì thông báo cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Trường hợp tiếp nhận hồ sơ qua Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế, cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận, kiểm tra, giải quyết hồ sơ thông qua hệ thống xửlý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế:

- Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế gửi thông báo tiếp nhận việc NNT đã nộp hồ sơ hoặc thông báo lý do không tiếp nhận hồ sơ cho NNT qua Công thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ (Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ khai thuế GTGT điện tử của người nộp thuế

- Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, giải quyết hồ sơ khai thuế GTGT của NNT theo quy định của Luật Quân lý thuế 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành, gửi thông báo chấp nhận không chấp nhận hồ sơ đến Cổng thông tin điện tử mà NNT lựa chọn lập và gửi hồ sơ chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên thông báo tiếp nhận nộp hồ sơ khai thuế điện tử.

Thủ tục khai thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông?

Thủ tục khai thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông? (Hình từ Internet)

Thời điểm xác định thuế GTGT đối với dịch vụ viễn thông là khi nào?

Theo khoản 1 Điều 16 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định thời điểm thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ viễn thông cụ thể như sau:

(1) Đối với dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng) phải thực hiện đối soát dữ liệu kết nối giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ nhưng chậm nhất không quá 02 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối.

(2) Đối với dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng) được cung cấp theo kỳ nhất định, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên (trừ trường hợp nêu tại Mục (1)) nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước.

Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ với người mua.

(3) Đối với dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng) được cung cấp thông qua bán thẻ trả trước, thu cước phí hòa mạng, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm bán thẻ trả trước, thu cước phí hòa mạng.

Kinh doanh dịch vụ viễn thông có được giảm thuế GTGT 8% đến hết năm 2026?

Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về giảm thuế GTGT như sau:

Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.

Đồng thời căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, trong đó dịch vụ không được giảm thuế GTGT cụ thể như sau:

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

Cấp 6

Cấp 7

Tên sản phẩm

Nội dung

Mã số HS (áp dụng đối với hàng hóa tại khâu nhập khẩu)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

J







DỊCH VỤ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG




61






Dịch vụ viễn thông



Vì vậy, theo quy định trên, kinh doanh dịch vụ viễn thông không thuộc danh mục dịch vụ được giảm thuế GTGT 2%.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất