Thời hạn kê khai thuế hộ kinh doanh 2026 dành cho nhóm 3 chi tiêt các quý theo Thông báo 335?
Hộ kinh doanh nhóm 3 là Nhóm hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đến 50 tỷ.
Căn cứ tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định thời hạn kê khai nộp thuế như sau:
Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
a) Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;
b) Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này;
c) Trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo;
d) Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;
đ) Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.
Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế;
e) Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
...
Đồng thời, tại Thông báo 335/TB-TCS8 năm 2026 Hướng dẫn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng.
>> Tải về Thông báo 335/TB-TCS8 năm 2026 <<
Thời hạn kê khai thuế hộ kinh doanh 2026 cho nhóm 3 chi tiêt các quý theo Thông báo 335 như sau:
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng và trường hợp có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng lựa chọn lựa chọn phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế (doanh thu trừ (-) chi phí) nhân (x) thuế suất
Kỳ kê khai | Loại hồ sơ khai thuế | Mẫu hồ sơ khai thuế | Thời hạn nộp |
Quý I/2026 | Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh | 01/CNKD Tải về | 04/5/2026 |
Phụ lục Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh | 01/BK-HTK Tải về | 04/5/2026 | |
Phụ lục Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử kèm theo Tờ khai 01/CNKD | 01/BK-STK Tải về | 04/5/2026 | |
Quý II/2026 | Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh | 01/CNKD Tải về | 31/7/2026 |
Quý III/2026 | Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh | 01/CNKD Tải về | 02/11/2026 |
Quý IV/2026 | Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh | 01/CNKD Tải về | 01/02/2027 |
Năm 2026 | Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân | 02/CNKD-TNCN-QTT Tải về | 31/03/2027 |
(*) Trên đây là thời hạn kê khai thuế hộ kinh doanh 2026 dành cho nhóm 3 chi tiêt các quý theo Thông báo 335?

Thời hạn kê khai thuế hộ kinh doanh 2026 dành cho nhóm 3 chi tiêt các quý theo Thông báo 335? (Hình từ Internet)
Cách tính thuế của hộ kinh doanh nhóm 3 có doanh thu từ 3 tỷ đến 50 tỷ theo Nghị định 68?
* Cách tính thuế GTGT:
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định về thuế GTGT của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Theo đó, hộ kinh doanh nhóm 3 có doanh thu từ 3 tỷ đến 50 tỷ sẽ tính thuế GTGT bằng công thức sau đây:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x tỷ lệ% |
Cụ thể, tại điểm b khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định về tỷ lệ % để tính thuế GTGT được quy định như sau:
Nhóm ngành nghề | Tỷ lệ % tính thuế GTGT |
Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1 % |
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5 % |
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3 % |
Hoạt động kinh doanh khác | 2 % |
* Cách tính thuế TNCN:
Căn cứ vào Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định nếu có doanh thu năm trên 500 triệu thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Cụ thể, tại khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với cá nhân có doanh thu từ 3 tỷ đến 50 tỷ đồng hằng năm như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
...
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:
a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
b) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
c) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
d) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản 4 Điều này không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.
...
Theo đó, hộ kinh doanh nhóm 3 có doanh thu từ 3 tỷ đến 50 tỷ sẽ tính thuế TNCN bằng công thức sau đây:
Số thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x 17% = (Doanh thu - Chi phí) x 17% |
Doanh thu để tính thuế TNCN của hộ kinh doanh được xác định như thế nào?
Căn cứ vào Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định về doanh thu để xác định thuế TNCN như sau:
- Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; bao gồm cả các khoản thưởng được nhận, khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khẩu thanh toán, khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh được nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
- Doanh thu đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
+ Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chỉ phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;
+ Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo phương thức trả góp, trả chậm là tiển bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm;
+ Trường hợp giao hàng hóa cho các đại lý là tổng số tiền bán hàng hóa;
+ Trường hợp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý;
+ Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bỗ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiển một lần;
+ Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
+ Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế;
+ Đổi với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu, bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị; trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];