Thời hạn kê khai, nộp tiền đóng góp hỗ trợ xử lý chất thải hằng năm?

08:35 | 11/04/2025
Thời hạn kê khai, nộp tiền đóng góp hỗ trợ xử lý chất thải hằng năm? Mức trích cho chi phí quản lý, giám sát, hỗ trợ thực hiện việc xử lý chất thải hằng năm là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Thời hạn kê khai, nộp tiền đóng góp hỗ trợ xử lý chất thải hằng năm?
  2. Mức trích cho chi phí quản lý, giám sát, hỗ trợ thực hiện việc xử lý chất thải hằng năm là bao nhiêu?
  3. Các công trình xử lý chất thải không phải thực hiên vận hành thử nghiệm?

Thời hạn kê khai, nộp tiền đóng góp hỗ trợ xử lý chất thải hằng năm?

Theo Điều 84 Nghị định 08/2022/NĐ-CP được sửa bởi khoản 40 Điều 1 Nghị định 05/2025/NĐ-CP quy định:

Đóng góp tài chính vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam để hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải
1. Nhà sản xuất, nhập khẩu tự kê khai và gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 3 hằng năm bản kê khai số tiền đóng góp hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải đối với sản phẩm, bao bì sản xuất, nhập khẩu được đưa ra thị trường của năm liền trước theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định. Nhà sản xuất, nhập khẩu chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin trong bản kê khai.
2. Trước ngày 20 tháng 4 hằng năm, nhà sản xuất, nhập khẩu có trách nhiệm nộp đủ tiền đóng góp hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải đã kê khai quy định tại khoản 1 Điều này vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.
Nhà sản xuất, nhập khẩu đã kê khai và nộp tiền đóng góp tài chính hỗ trợ xử lý chất thải đối với lượng sản phẩm, bao bì sản xuất, nhập khẩu trong năm 2024 thì được bảo lưu số tiền này cho kỳ kê khai và nộp tiền đóng góp hỗ trợ tài chính hỗ trợ xử lý chất thải trong năm 2025

Theo đó, thời hạn kê khai tiền đóng góp hỗ trợ xử lý chất thải là trước ngày 31 tháng 3 hằng năm.

Thời hạn nộp tiền đóng góp hỗ trợ xử lý chất thải là trước ngày 20 tháng 4 hằng năm.

Thời hạn kê khai, nộp tiền đóng góp hỗ trợ xử lý chất thải hằng năm?

Thời hạn kê khai, nộp tiền đóng góp hỗ trợ xử lý chất thải hằng năm? (Hình từ Internet)

Mức trích cho chi phí quản lý, giám sát, hỗ trợ thực hiện việc xử lý chất thải hằng năm là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản Điều 83 Nghị định 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi điểm b khoản 39 Điều 1 Nghị định 05/2025/NĐ-CP, quy định:

Đối tượng, mức đóng góp tài chính vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam để hỗ trợ các hoạt động xử lý chất thải
...
3. Mức đóng góp tài chính cụ thể đối với từng sản phẩm, bao bì được quy định tại các Cột 3, 4 và 5 Phụ lục XXIII ban hành kèm theo Nghị định này. Mức trích cho chi phí quản lý, giám sát, hỗ trợ thực hiện trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải hằng năm bằng 2% mức đóng góp tài chính của nhà sản xuất, nhập khẩu vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam để hỗ trợ xử lý chất thải.
...

Từ quy định có thể thấy, mức trích cho chi phí quản lý, giám sát, hỗ trợ thực hiện trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải hằng năm sẽ bằng 2% mức đóng góp tài chính của nhà sản xuất, nhập khẩu vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam để hỗ trợ xử lý chất thải.

Các công trình xử lý chất thải không phải thực hiên vận hành thử nghiệm?

Theo Điều 31 Nghị định 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 05/2025/NĐ-CP, các công trình xử lý chất thải không phải thực hiên vận hành thử nghiệm bao gồm:

- Hồ lắng của dự án khai thác khoáng sản;

- Hồ sự cố của hệ thống xử lý nước thải (trừ hồ sự cố kết hợp hồ sinh học);

- Hệ thống thoát bụi, khí thải đối với các trường hợp không yêu cầu có hệ thống xử lý bụi, khí thải, bao gồm cả hệ thống kiểm soát khí thải lò hơi, thiết bị gia nhiệt, máy phát điện sử dụng nhiên liệu là khí gas, dầu DO; hệ thống xử lý khí thải lò hỏa táng; hệ thống lọc bụi phát sinh từ các băng chuyền vận chuyển, silo chứa nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu;

- Công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ theo quy định tại khoản 3 Điều 53 Luật Bảo vệ môi trường 2020; bể tự hoại, bể tách mỡ nước thải nhà ăn và các công trình, thiết bị hợp khối đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật; công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

- Hệ thống xử lý nước trao đổi nhiệt có sử dụng Clo hoặc hóa chất khử trùng để diệt vi sinh vật;

- Công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư mở rộng, nâng cao công suất nhưng không có thay đổi so với giấy phép môi trường thành phần, giấy phép môi trường đã cấp;

- Công trình xử lý chất thải của cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường 2020 khi đề nghị cấp giấy phép môi trường, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 31 Nghị định 08/2022/NĐ-CP;

- Công trình xử lý chất thải của dự án, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp khi đề nghị cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường nhưng không có thay đổi so với giấy phép môi trường thành phần, giấy phép môi trường đã cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 30 Nghị định 08/2022/NĐ-CP ;

- Công trình xử lý nước thải của dự án, cơ sở mà nước thải sau xử lý được tái sử dụng, tuần hoàn cho quá trình sản xuất, không xả ra môi trường.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất