Thời gian khoanh tiền thuế nợ được tính từ thời điểm nào? Quy định cụ thể từng trường hợp ra sao?

Nguyễn Ngọc Như Ý 90 lượt xem
22:20 | 06/08/2026
Từ ngày 1/7/2026, thời gian khoanh tiền thuế nợ được tính từ thời điểm nào theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP? Quy định cụ thể từng trường hợp ra sao?
Nội dung chính
  1. Thời gian khoanh tiền thuế nợ được tính từ thời điểm nào? Quy định cụ thể từng trường hợp ra sao?
  2. 07 trường hợp khoanh tiền thuế nợ kể từ ngày 1/7/2026?
  3. Những trường hợp nào sẽ được xóa tiền thuế nợ?

Thời gian khoanh tiền thuế nợ được tính từ thời điểm nào? Quy định cụ thể từng trường hợp ra sao?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 34 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời gian khoanh tiền thuế nợ như sau:

Khoanh tiền thuế nợ
...
3. Thời gian khoanh tiền thuế nợ:
a) Thời gian khoanh tiền thuế nợ đối với trường hợp quy định tại điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế được tính từ ngày cơ quan quản lý thuế ban hành quyết định khoanh tiền thuế nợ đến ngày cơ quan quản lý thuế ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ;
b) Thời gian khoanh tiền thuế nợ đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế được tính từ ngày Tòa án có thẩm quyền thông báo thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đến ngày cơ quan quản lý thuế ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ;
c) Thời gian khoanh tiền thuế nợ đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế được tính từ ngày người nộp thuế bị hạn chế quyền khai thác, sử dụng đất đai, khoáng sản do nguyên nhân từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ghi trên quyết định hoặc văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đến khi người nộp thuế được tiếp tục khai thác khoáng sản, sử dụng đất đai theo văn bản thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
...

Như vậy, theo quy định trên, thời gian khoanh tiền thuế nợ được xác định khác nhau tùy từng trường hợp, cụ thể:

- Đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025: Thời gian khoanh tiền thuế nợ được tính từ ngày cơ quan quản lý thuế ban hành quyết định khoanh tiền thuế nợ đến ngày cơ quan quản lý thuế ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ.

- Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025: Thời gian khoanh tiền thuế nợ được tính từ ngày Tòa án có thẩm quyền thông báo thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi hoặc thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đến ngày cơ quan quản lý thuế ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ.

- Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025: Thời gian khoanh tiền thuế nợ được tính từ ngày người nộp thuế bị hạn chế quyền khai thác, sử dụng đất đai, khoáng sản theo quyết định hoặc văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đến khi người nộp thuế được tiếp tục khai thác khoáng sản, sử dụng đất đai theo văn bản thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thời gian khoanh tiền thuế nợ được tính từ thời điểm nào? Quy định cụ thể từng trường hợp ra sao?

Thời gian khoanh tiền thuế nợ được tính từ thời điểm nào? Quy định cụ thể từng trường hợp ra sao? (Hình từ Internet)

07 trường hợp khoanh tiền thuế nợ kể từ ngày 1/7/2026?

Căn cứ khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025, từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế thuộc một số trường hợp khó khăn, chấm dứt hoạt động hoặc không còn khả năng thực hiện nghĩa vụ thuế sẽ được xem xét khoanh tiền thuế nợ.

Cụ thể, có 07 trường hợp được khoanh tiền thuế nợ như sau:

STT

Trường hợp được khoanh tiền thuế nợ

Nội dung

1

Người nộp thuế đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự

Người nộp thuế là người đã chết, bị Tòa án tuyên bố đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

2

Đang thực hiện thủ tục giải thể

Người nộp thuế đã gửi hồ sơ giải thể và cơ quan đăng ký kinh doanh đã thông báo đang làm thủ tục giải thể nhưng chưa hoàn thành việc giải thể.

3

Đang thực hiện thủ tục phá sản

Người nộp thuế đã được Tòa án thông báo thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc có văn bản đề nghị khoanh nợ của Tòa án.

4

Không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký

Người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan thuế.

5

Bị thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận hoạt động

Người nộp thuế bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh, giấy phép hoạt động hoặc giấy phép hành nghề.

6

Bị hạn chế quyền khai thác, sử dụng đất đai

Người nộp thuế bị hạn chế trên thực tế quyền khai thác, sử dụng đất được giao hoặc được cấp do nguyên nhân từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7

Bị hạn chế quyền khai thác khoáng sản

Người nộp thuế bị hạn chế trên thực tế quyền khai thác khoáng sản được cấp dẫn đến phát sinh nợ nghĩa vụ tài chính về khoáng sản.

Lưu ý: Người nộp thuế tạm thời chưa bị tính tiền chậm nộp trong thời gian khoanh tiền thuế nợ. Sau khi chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ, cơ quan quản lý thuế thực hiện tính đủ tiền chậm nộp kể từ thời điểm hết hạn nộp thuế theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025.

Những trường hợp nào sẽ được xóa tiền thuế nợ?

Căn cứ theo quy định tại Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về xoá tiền thuế nợ như sau:

Xoá tiền thuế nợ
1. Các trường hợp được xóa tiền thuế nợ:
a) Cá nhân đã chết, cá nhân bị Tòa án tuyên bố là đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự mà cá nhân đó không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế;
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản và đã thực hiện thanh toán các khoản nợ theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản mà không còn tài sản;
c) Người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại điểm h khoản 1 Điều 49 của Luật này và khoản tiền thuế nợ này đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp nhưng không có khả năng thu hồi;
d) Các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 5 Điều 16 của Luật này và đã được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 14 của Luật này nhưng vẫn không có khả năng phục hồi sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế nợ.
2. Người nộp thuế là cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được xóa tiền thuế nợ quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trước khi quay lại sản xuất, kinh doanh hoặc thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thì phải hoàn trả cho Nhà nước khoản tiền thuế nợ đã được xóa.
...

Như vậy, theo quy định trên thì những trường hợp được xóa tiền thuế nợ gồm:

- Cá nhân đã chết, cá nhân bị Tòa án tuyên bố là đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự mà cá nhân đó không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế;

- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản và đã thực hiện thanh toán các khoản nợ theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản mà không còn tài sản;

- Người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế và khoản tiền thuế nợ này đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp nhưng không có khả năng thu hồi;

- Các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp theo quy định và đã được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nhưng vẫn không có khả năng phục hồi sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế nợ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất