Thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp FDI khác gì với doanh nghiệp trong nước từ ngày 01/6/2025?

Võ Minh Thư 190 lượt xem
14:25 | 25/05/2025
Doanh nghiệp FDI là gì? Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp FDI khác gì với doanh nghiệp trong nước từ ngày 01/6/2025?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp FDI là gì?
  2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp FDI khác gì với doanh nghiệp trong nước từ ngày 01/6/2025?
  3. Từ 01/6/2025, việc lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được quy định như thế nào?

Doanh nghiệp FDI là gì?

FDI là tên viết tắt của "Foreign Direct Investment" (Nghĩa là: Đầu tư trực tiếp nước ngoài). Đây là một thuật ngữ sử dụng phổ biến trong các hoạt động kinh tế quốc tế.

Có thể hiểu doanh nghiệp FDI là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài.

Theo Điều 21 Luật Đầu tư 2020 thì các hình thức đầu tư của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam bao gồm:

- Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam;

- Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của doanh nghiệp khác;

- Đầu tư dưới hình thức hợp đồng BCC (hay còn gọi là hợp đồng hợp tác kinh doanh);

- Thực hiện dự án đầu tư;

- Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp FDI khác gì với doanh nghiệp trong nước từ ngày 01/6/2025?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/6/2025) quy định về thời điểm lập hóa đơn như sau:

Thời điểm lập hóa đơn
...
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).”
...

Theo đó, thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền.

Như vậy, thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp FDI tương tự như thời điểm điểm lập hóa đơn với doanh nghiệp trong nước, chính là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ.

Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp FDI khác gì với doanh nghiệp trong nước từ ngày 01/6/2025?

Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp FDI khác gì với doanh nghiệp trong nước từ ngày 01/6/2025? (Hình từ Internet)

Từ 01/6/2025, việc lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, từ 01/6/2025, việc lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được quy định cụ thể như sau:

(1) Lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nêu tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 123/2020/NĐ-CP nếu truy cập Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để lập hóa đơn thì sử dụng tài khoản đã được cấp khi đăng ký để thực hiện:

- Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

- Ký số trên các hóa đơn đã lập và gửi hóa đơn để cơ quan thuế cấp mã.

- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thì truy cập vào trang thông tin điện tử của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử hoặc sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử của đơn vị để thực hiện:

- Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

- Ký số trên các hóa đơn đã lập và gửi hóa đơn qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử để cơ quan thuế cấp mã.

(2) Cấp mã hóa đơn

- Hóa đơn được cơ quan thuế cấp mã phải đảm bảo:

+ Đầy đủ nội dung về hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

+ Đúng định dạng về hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

+ Đúng thông tin đăng ký theo quy định tại Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

+ Không thuộc trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

- Hệ thống cấp mã hóa đơn của Tổng cục Thuế tự động thực hiện cấp mã hóa đơn và gửi trả kết quả cấp mã hóa đơn cho người gửi.

Lưu ý: Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có trách nhiệm gửi hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế cho người mua. Phương thức gửi và nhận hóa đơn được thực hiện theo thỏa thuận giữa người bán và người mua, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất