Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn của cơ quan thuế từ 16/1/2026 ra sao?

Võ Minh Thư 263 lượt xem
16:50 | 05/12/2025
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn của cơ quan thuế từ 16/1/2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn của cơ quan thuế từ 16/1/2026 ra sao?
  2. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn từ 16/1/2026 như thế nào?
  3. Những trường hợp nào không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn từ 16/1/2026?

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn của cơ quan thuế từ 16/1/2026 ra sao?

Theo Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1, Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 16/1/2026) quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn của cơ quan thuế cụ thể như sau:

(1) Công chức Thuế đang thi hành công vụ có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi quy định tại Điều 10, 11, 12, khoản 1, 2, 3, 4 Điều 13, Điều 14, 15 và 19 Chương II Nghị định 125/2020/NĐ-CP;

- Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại điểm b, c khoản 2, điểm b, c khoản 3, khoản 4 Điều 24, Điều 25, 26, 27, khoản 2, 3, 4 Điều 29, khoản 1, 2 Điều 30 và Điều 31 Chương III Nghị định 125/2020/NĐ-CP;

(2) Trưởng Thuế cơ sở có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 19 Chương II Nghị định 125/2020/NĐ-CP;

- Phạt tiền đối với hành vi quy định tại các Điều 16, 17 và 18 Nghị định 125/2020/NĐ-CP;

- Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điều 22, điểm b, c, d, đ, e khoản 2, điểm b, c, d, đ khoản 3, khoản 4 Điều 24, Điều 25, 26, 27, 28, 29, 30 và 31 Chương III Nghị định 125/2020/NĐ-CP;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP;

(3) Chi cục trưởng Chi cục Thuế và Trưởng Thuế tỉnh, thành phố có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 160.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại các Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 19 Chương II Nghị định 125/2020/NĐ-CP;

- Phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 16, 17 và 18 Nghị định 125/2020/NĐ-CP,

- Phạt tiền đến 80.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Chương III Nghị định 125/2020/NĐ-CP;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP;

(4) Cục trưởng Cục Thuế có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 19 Chương II Nghị định 125/2020/NĐ-CP;

- Phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 16, 17 và 18 Nghị định 125/2020/NĐ-CP,

- Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Chương III Nghị định 125/2020/NĐ-CP;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Trên đây là thông tin về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn của cơ quan thuế từ 16/1/2026.

Xem thêm:

>> Tra cứu MST

>> Tra cứu MST cá nhân

>> Các trường hợp nào giải trình vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn từ ngày 16/1/2026?

>> Quy định mới về lập biên bản vi phạm hành chính về thuế hóa đơn từ 16/1/2026 ra sao?

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn của cơ quan thuế từ 16/1/2026 ra sao?

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn của cơ quan thuế từ 16/1/2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn từ 16/1/2026 như thế nào?

Theo Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn từ 16/1/2026 như sau:

(1) Việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

(2) Tổ chức, cá nhân chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn khi có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn theo quy định tại Nghị định này.

(3) Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ các trường hợp sau:

- Trường hợp cùng một ngày người nộp thuế khai sai một hoặc nhiều chỉ tiêu trên các hồ sơ thuế thì hành vi khai sai thuộc trường hợp xử phạt về thủ tục thuế chỉ bị xử phạt về một hành vi khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP;

- Trường hợp cùng một ngày người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của cùng một sắc thuế thì chỉ bị xử phạt về một hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

Trường hợp trong số hồ sơ khai thuế chậm nộp có hồ sơ khai thuế chậm nộp thuộc trường hợp trốn thuế thì tách riêng để xử phạt về hành vi trốn thuế;

- Trường hợp cùng một ngày người nộp thuế chậm nộp nhiều thông báo, báo cáo cùng loại về hóa đơn thì người nộp thuế bị xử phạt về một hành vi chậm nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP;

- Hành vi vi phạm về sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn thuộc trường hợp bị xử phạt theo Điều 16, Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì không bị xử phạt theo Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

- Trường hợp người nộp thuế thực hiện nhiều hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm, các hành vi vi phạm còn trong thời hiệu xử phạt và bị xử phạt trong một vụ việc vi phạm hành chính thì chỉ bị xử phạt về một hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm có khung tiền phạt tương ứng với số lượng hóa đơn đã lập không đúng thời điểm theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP;

- Trường hợp người nộp thuế thực hiện nhiều hành vi không lập hóa đơn, các hành vi vi phạm còn trong thời hiệu xử phạt và bị xử phạt trong một vụ việc vi phạm hành chính thì chỉ bị xử phạt về một hành vi không lập hóa đơn có khung tiền phạt tương ứng với số lượng hóa đơn đã lập không đúng thời điểm theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP;

- Trường hợp người nộp thuế khai sai nhiều chỉ tiêu trên một hồ sơ thuế thuộc trường hợp bị xử phạt về thủ tục thuế thì chỉ bị xử phạt về một hành vi khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ thuế có khung tiền phạt cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Trường hợp người nộp thuế khai sai nhiều chỉ tiêu trên một hồ sơ thuế vừa thuộc trường hợp bị xử phạt về thủ tục thuế, vừa thuộc trường hợp bị xử phạt theo Điều 16 hoặc Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì chỉ bị xử phạt về một hành vi theo Điều 16 hoặc Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

(4) Trường hợp trong một thủ tục hành chính có nhiều thành phần hồ sơ được quy định nhiều hơn một hành vi vi phạm hành chính tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì tổ chức, cá nhân vi phạm bị xử phạt đối với từng hành vi vi phạm.

(5) Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ mức phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Những trường hợp nào không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn từ 16/1/2026?

Theo Điều 9 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn từ 16/1/2026 bao gồm:

- Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đối với các trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Người nộp thuế chậm thực hiện thủ tục thuế, hóa đơn bằng phương thức điện tử do sự cố kỹ thuật của hệ thống công nghệ thông tin được thông báo trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế thuộc trường hợp thực hiện hành vi vi phạm do sự kiện bất khả kháng quy định tại khoản 4 Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.

- Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, không tính tiền chậm nộp tiền thuế đối với người nộp thuế vi phạm hành chính về thuế do thực hiện theo văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế (kể cả các văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý được ban hành trước ngày Nghị định 125/2020/NĐ-CP có hiệu lực), trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế chưa phát hiện sai sót của người nộp thuế trong việc khai, xác định số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng sau đó hành vi vi phạm hành chính về thuế của người nộp thuế bị phát hiện.

- Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với trường hợp khai sai, người nộp thuế đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện không qua kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trước khi cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện.

- Không xử phạt hành vi vi phạm thủ tục thuế đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân mà có phát sinh số tiền thuế được hoàn; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã bị ấn định thuế theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế 2019.

- Không xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian người nộp thuế được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế đó.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất