Tải Mẫu số 02/PH mẫu tờ khai quyết toán phí đang được sử dụng hiện nay?

Nguyễn Trường Thành 2,614 lượt xem
10:15 | 15/09/2025
Tải Mẫu số 02/PH mẫu tờ khai quyết toán phí đang được sử dụng hiện nay? Người nộp phí lệ phí có thể kê khai nộp phí lệ phí theo những chu kỳ nào?
Nội dung chính
  1. Tải Mẫu số 02/PH mẫu tờ khai quyết toán phí đang được sử dụng hiện nay?
  2. Người nộp phí lệ phí có thể kê khai nộp phí lệ phí theo những chu kỳ nào?
  3. Từ ngày 12/10/2025 đối tượng nào được miễn phí hải quan và lệ phí hàng hóa Thông tư 86?
  4. Từ ngày 12/10/2025 ai là người nộp phí hải quan theo Thông tư 86?

Tải Mẫu số 02/PH mẫu tờ khai quyết toán phí đang được sử dụng hiện nay?

Dựa trên danh sách các biểu mẫu liên quan đến hồ sơ khai thuế được quy định tại phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC thì mẫu tờ khai quyết toán phí đang được sử dụng hiện nay là mẫu số 02/PH mẫu tờ khai quyết toán phí được ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Theo đó mẫu số 02/PH mẫu tờ khai quyết toán phí có dạng như sau:

Tải về mẫu số 02/PH mẫu tờ khai quyết toán phí.

Tải Mẫu số 02/PH mẫu tờ khai quyết toán phí đang được sử dụng hiện nay?

Tải Mẫu số 02/PH mẫu tờ khai quyết toán phí đang được sử dụng hiện nay?

Người nộp phí lệ phí có thể kê khai nộp phí lệ phí theo những chu kỳ nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Luật phí và lệ phí 2015 quy định về kê khai, nộp phí, lệ phí như sau:

Kê khai, nộp phí, lệ phí
1. Phí, lệ phí theo quy định tại Luật này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, không chịu thuế.
2. Người nộp phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí theo tháng, quý, năm hoặc theo từng lần phát sinh.
3. Người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí cho cơ quan thu hoặc Kho bạc nhà nước bằng các hình thức: nộp trực tiếp bằng tiền mặt hoặc thông qua tổ chức tín dụng, tổ chức dịch vụ và hình thức khác theo quy định của pháp luật.
4. Phí, lệ phí thu tại Việt Nam bằng đồng Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật quy định được thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ. Phí, lệ phí thu ở nước ngoài được thu bằng tiền của nước sở tại hoặc bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, người nộp phí, lệ phí có thể kê khai và nộp phí theo:

- Kê khai và nộp theo tháng.

- Kê khai và nộp theo quý.

- Kê khai và nộp theo năm.

- Kê khai và nộp theo từng lần phát sinh.

Từ ngày 12/10/2025 đối tượng nào được miễn phí hải quan và lệ phí hàng hóa Thông tư 86?

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 86/2025/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 12/10/2025) quy định về đối tượng được miễn phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vân tải quá cảnh.

Theo đó, miễn phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh đối với tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải trong các trường hợp sau:

- Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cá nhân (được miễn thuế trong định mức theo quy định); quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy chế miễn trừ ngoại giao; hành lý mang theo người.

- Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới trong định mức miễn thuế theo quy định.

- Phương tiện vận tải của cư dân biên giới được quản lý theo phương thức mở sổ theo dõi, không quản lý bằng tờ khai.

- Hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh được miễn phí, lệ phí theo quy định tại các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc cam kết của Chính phủ Việt Nam.

Từ ngày 12/10/2025 ai là người nộp phí hải quan theo Thông tư 86?

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư 86/2025/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 12/10/2025) quy định người nộp phí hải quan bao gồm:

- Tổ chức, cá nhân thực hiện khai và nộp tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan (sau đây gọi là tờ khai) đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh;

- Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp sổ tạm quản (sổ ATA) đối với hàng hóa tạm xuất, tái nhập theo Nghị định 64/2020/NĐ-CP;

- Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ đã được bảo hộ hoặc người được ủy quyền hợp pháp khi nộp: Đơn đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; Đơn đề nghị gia hạn thời hạn áp dụng biện pháp kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; Đơn đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật về hải quan.

Bên cạnh đó, Thông tư 86/2025/TT-BTC cũng quy định người nộp lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh là tổ chức, cá nhân khai và nộp tờ khai đối với hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất