Nộp thuế thay cho Meta nhưng không đủ điều kiện khấu trừ thì có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?
Căn cứ Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
...
2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;
b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;
c) Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có). Chính phủ quy định về điều kiện khấu trừ đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác.
...
Căn cứ Điều 26 Nghị định 181/2026/NĐ-CP quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền.
Bên cạnh đó, căn cứ Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN như sau:
Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
...
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
...
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
...
Tại Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN.
Căn cứ Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
Căn cứ Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định thuế TNDN đối với doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam quy định tại Điều 2, khoản 4 Điều 3 và khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Theo đó, tại phần Hỏi đáp trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính, thuế cơ sở 2 Thành phố Hồ Chí Minh có hướng dẫn về vấn đề này như sau:
- Về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Khi Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, chứng từ nộp tiền thuế GTGT thay cho nhà cung cấp ở nước ngoài vào Ngân sách nhà nước chính là chứng từ để Công ty kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng điều kiện phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ theo quy định tại Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
- Về việc tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với trường hợp khoản thuế GTGT nộp thay không đủ điều kiện khấu trừ:
+ Trường hợp khoản thuế GTGT nộp thay không được khấu trừ do phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT (nhưng khoản chi vẫn đáp ứng đủ các điều kiện tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP): Được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, Điều 9 và Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
+ Trường hợp khoản thuế GTGT nộp thay không đủ điều kiện khấu trừ do không đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt hoặc không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Toàn bộ chi phí mua dịch vụ quảng cáo và khoản thuế nộp thay tương ứng không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Về bộ chứng từ để tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN:
Căn cứ Điều 9, Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Điều 3, Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC, bộ chứng từ của Công ty cần đáp ứng các yêu cầu quy định trên. Các chứng từ gồm:
(1) Điều khoản dịch vụ và thông tin tài khoản quảng cáo của Công ty trên nền tảng Meta
(2) Biên lai thanh toán/Hóa đơn điện tử do Meta phát hành kèm dữ liệu/lịch sử chạy quảng cáo chứng minh dịch vụ phục vụ hoạt động kinh doanh của Công ty
(3) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ của Công ty trả cho Meta
(4) Tờ khai thuế mẫu số 01/NTNN, NCCNN Tải về và Chứng từ nộp tiền thuế thay vào Ngân sách nhà nước.
- Về hạch toán kế toán: Đối với khoản thuế GTGT nộp thay không được khấu trừ, đề nghị Công ty căn cứ căn cứ theo chuẩn mực kế toán hiện hành và chết độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng để hạch toán.

Nộp thuế thay cho Meta nhưng không đủ điều kiện khấu trừ thì có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?
Thời điểm xác định thuế GTGT mới nhất 2026 là khi nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng như sau:
- Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
- Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
+ Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
+ Dịch vụ viễn thông;
+ Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;
+ Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;
+ Hoạt động kinh doanh bất động sản;
+ Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.
Hóa đơn GTGT theo Nghị định 254/2026 được sử dụng trong trường hợp nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Loại hóa đơn
Hóa đơn quy định tại Nghị định này gồm các loại sau:
1. Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho các tổ chức kinh tế khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động:
a) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;
b) Hoạt động vận tải quốc tế;
c) Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
d) Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài;
đ) Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
...
Như vậy, hóa đơn giá trị gia tăng được sử dụng trong những trường hợp sau:
(1) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa
(2) Hoạt động vận tải quốc tế
(3) Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu
(4) Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài
(5) Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
Lưu ý: Hóa đơn là hóa đơn áp dụng đối với các tổ chức kinh tế khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng cho các hoạt động được liệt kê trên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];