Người dân được yêu cầu hoàn vé nếu như chuyến bay bị delay từ 1/7/2026?
Mới đây, Quốc hội đã thông qua và banh hành Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025 sẽ chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026.
Tải về Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025
Theo đó căn cứ theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 53 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025 quy định về vận chuyển hành khách, hành lý như sau:
Vận chuyển hành khách, hành lý
1. Người vận chuyển hành khách, hành lý bằng đường hàng không phải có hợp đồng với hành khách về việc vận chuyển. Vé hành khách, vé hành lý, điều lệ vận chuyển, bảng giá dịch vụ vận chuyển và các thỏa thuận khác bằng văn bản giữa hai bên là bộ phận của hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý.
2. Nghĩa vụ của người vận chuyển khi vận chuyển hành khách bao gồm:
a) Vận chuyển hành khách và hành lý đến địa điểm đến theo thỏa thuận và giao hành lý ký gửi cho người có quyền nhận;
b) Công bố công khai tiêu chuẩn dịch vụ vận tải hàng không thương mại;
c) Thông báo kịp thời cho hành khách thông tin về chuyến bay; phải quan tâm, chăm sóc hành khách, đặc biệt đối với hành khách là người khuyết tật hoặc cần sự chăm sóc trong quá trình vận chuyển;
d) Trường hợp hành khách đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay nhưng việc vận chuyển bị chậm, bị hủy hoặc bị từ chối vận chuyển mà không phải do lỗi của hành khách thì người vận chuyển phải thông báo kịp thời, xin lỗi hành khách, bảo đảm việc ăn, nghỉ, đi lại và chịu các chi phí có liên quan trực tiếp phù hợp với thời gian phải chờ đợi tại cảng hàng không;
đ) Trường hợp hành khách đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay nhưng việc vận chuyển bị chậm, bị hủy hoặc bị từ chối vận chuyển do lỗi của người vận chuyển thì ngoài việc thực hiện nghĩa vụ quy định tại điểm c và điểm d khoản này, người vận chuyển phải thu xếp hành trình phù hợp cho hành khách hoặc hoàn trả lại tiền phần vé chưa sử dụng theo yêu cầu của hành khách mà không được thu bất kỳ một khoản tiền liên quan nào;
e) Trường hợp do lỗi của người vận chuyển, hành khách đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay nhưng bị từ chối vận chuyển hoặc chuyến bay bị huỷ hoặc chuyến bay bị chậm kéo dài thì người vận chuyển có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ quy định tại các điểm c, d và đ khoản này và phải trả một khoản bồi thường ứng trước không hoàn lại cho hành khách bằng tiền hoặc chứng từ khác có giá trị tương đương. Trường hợp phải bồi thường thiệt hại theo trách nhiệm dân sự của người vận chuyển thì khoản bồi thường này được trừ vào khoản bồi thường theo trách nhiệm dân sự;
g) Người vận chuyển phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin do mình công bố, thông báo theo quy định tại khoản này.
...
Như vậy, từ những quy định trên thì từ 1/7/2026, nếu như có lỗi từ phía đơn vị vận chuyển dẫn đến việc chuyến bay bị delay thì người dân hoàn toàn có quyền yêu cầu hoàn lại tiền vé của chuyến bay đang bị delay. Ngoài ra, đơn vị vận chuyển còn phải bồi thường cho người dân ứng trước không hoàn bằng tiền hoặc chứng từ khác có giá trị tương đương với số tiền đó.
Trên đây là phần nội dung từ "Người dân được yêu cầu hoàn tiền vé nếu như chuyến bay bị delay từ 1/7/2026?"

Người dân được yêu cầu hoàn tiền vé nếu như chuyến bay bị delay từ 1/7/2026?
Đơn vị vận chuyển có quyền từ chối vận chuyển hành khách trong những trường hợp nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 54 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025 thì phía đơn vị vận chuyển có quyền từ chối vận chuyển hành khách nếu như hành khách thuộc một trong những trường hợp sau:
(1) Do tình trạng sức khỏe của hành khách mà người vận chuyển nhận thấy việc vận chuyển hoặc vận chuyển tiếp sẽ gây nguy hại cho hành khách đó, cho những người khác trong tàu bay hoặc gây nguy hại cho chuyến bay;
(2) Để ngăn ngừa lây lan dịch bệnh;
(3) Hành khách không chấp hành quy định về bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, khai thác vận tải hàng không;
(4) Hành khách có hành vi làm mất trật tự công cộng, uy hiếp an toàn bay hoặc gây ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác;
(5) Hành khách sử dụng rượu, bia hoặc các chất kích thích khác đến mức không làm chủ được hành vi;
(6) Vì lý do an ninh;
(7) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Giá tính thuế GTGT đối với vận tải hàng khách được xác định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về giá tính thuế đối với một số hoạt động sản xuất, kinh doanh khác như sau:
Giá tính thuế đối với một số hoạt động sản xuất, kinh doanh khác
Đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh gồm: hoạt động sản xuất điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam; vận tải, bốc xếp; dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành; dịch vụ cầm đồ; sách chịu thuế giá trị gia tăng bán theo đúng giá phát hành (giá bìa); hoạt động in; dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ ba bồi hoàn, đại lý xử lý hàng bồi thường 100% hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng thì giá tính thuế là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
...
2. Đối với vận tải, bốc xếp là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế giá trị gia tăng, không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại.
...
Như vậy, theo quy định trên thì giá tính thuế GTGT đối với dịch vụ vận tải hành khách được xác định là giá cước vận tải chưa có thuế GTGT không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải hay được thuê lại.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];