Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn chứng từ hết hiệu lực từ 01/7/2026 có đúng không?

Đỗ Thị Minh Anh 654 lượt xem
09:02 | 09/07/2026
Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn chứng từ hết hiệu lực từ ngày nào? Cập nhật những trường hợp sử dụng hóa đơn không hợp pháp?
Nội dung chính
  1. Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn chứng từ hết hiệu lực từ ngày nào?
  2. Cập nhật những trường hợp sử dụng hóa đơn không hợp pháp?
  3. Tất cả doanh nghiệp, hộ kinh doanh sẽ bị cơ quan thuế truy cập dữ liệu phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử và máy tính tiền đúng không?

Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn chứng từ hết hiệu lực từ ngày nào?

Ngày 30/06/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.

>> Tải về Nghị định 254/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử

Căn cứ vào Đều 43 Nghị định 254/2026/NĐ-CP có quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các Nghị định sau đây hết hiệu lực thi hành:
a) Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;
b) Điều 1 Nghị định số 41/2022/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội;
c) Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.

Theo quy định trên, Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ sẽ hết hiệu lực từ ngày Nghị định 254/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

Mà Nghị định 254/2026/NĐ-CP hết hiệu lực từ ngày 01/07/2025.

Như vậy, từ những quy định trên, Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn chứng từ hết hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

Xem thêm:

>>> Chính thức giao dịch vào ban đêm sẽ được xuất hóa đơn vào ngày tiếp theo theo Nghị định 254?

>>> Chính thức thu tiền đặt cọc từ dịch vụ không phải lập hóa đơn từ 01/07/2026?

>>> Chính thức ghi Bán cho người tiêu dùng trên hóa đơn nếu người mua không cung cấp thông tin?

>>> Nghị định mới nhất về hóa đơn, chứng từ điện tử là Nghị định nào?

Xem thêm

>>> Thông tư hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử có sai sót là thông tư nào?

>>> Hướng xử lý hóa đơn điện tử bị trùng từ 01/07/2026 như thế nào?

>>> Được lập một hóa đơn điều chỉnh thay thế cho nhiều hóa đơn điện tử đã lập sai từ 01/07/2026 nếu thuộc trường hợp nào?

>>> Toàn văn Nghị định 273/2026/NĐ-CP về kinh doanh hàng miễn thuế?

Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn chứng từ hết hiệu lực từ ngày nào?

Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn chứng từ hết hiệu lực từ ngày nào? (Hình từ Internet)

Cập nhật những trường hợp sử dụng hóa đơn không hợp pháp?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định sử dụng hóa đơn, chứng từ trong các trường hợp sau đây là hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp:

- Hóa đơn, chứng từ giả;

- Hóa đơn, chứng từ chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng;

- Hóa đơn bị ngừng sử dụng trong thời gian bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, trừ trường hợp được phép sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế;

- Hóa đơn điện tử không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;

- Hóa đơn điện tử chưa có mã của cơ quan thuế đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

- Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn từ ngày cơ quan thuế xác định bên bán không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn, chứng từ trước ngày xác định bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.

Như vậy, các hành vi trên đều bị coi là sử dụng hóa đơn không hợp pháp và có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy mức độ vi phạm.

Do đó, doanh nghiệp và cá nhân cần kiểm tra kỹ tính hợp pháp của hóa đơn, tránh vi phạm dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.

Tất cả doanh nghiệp, hộ kinh doanh sẽ bị cơ quan thuế truy cập dữ liệu phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử và máy tính tiền đúng không?

Căn cứ theo Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cụ thể như sau:

Biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế
1. Thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp. Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại điểm a khoản này có trách nhiệm cung cấp thông tin đúng nội dung, thời hạn, địa chỉ được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp.
2. Tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế quyết định tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế;
b) Việc tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế được áp dụng khi cần căn cứ xác định hành vi trốn thuế;
c) Khi tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế phải lập biên bản tạm giữ và có trách nhiệm bảo quản tài liệu tạm giữ;
d) Cơ quan quản lý thuế phải giao 01 bản quyết định tạm giữ, biên bản tạm giữ liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cho tổ chức, cá nhân có tài liệu bị tạm giữ.

Bên cạnh đó, tại Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, trừ các quy định tại Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Theo đó, cơ quan thuế sẽ có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế để thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế.

Như vậy, Cơ quan thuế không có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của tất cả doanh nghiệp, hộ kinh doanh.

Cơ quan quản lý thuế chỉ có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của doanh nghiệp, hộ kinh doanh có dấu hiệu trốn thuế.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin có trách nhiệm cung cấp thông tin đúng nội dung, thời hạn, địa chỉ được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất