Năm 2026, không phải nộp lệ phí môn bài áp dụng cho tất cả doanh nghiệp hay áp dụng theo từng loại hình doanh nghiệp?
Căn cứ theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định về việc hỗ trợ thuế, phí, lệ phí cụ thể như sau:
Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí
1. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Việc xác định thời gian miễn, giảm thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
3. Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia, nhà khoa học nhận được từ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu phát triển, trung tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
4. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
5. Chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp lớn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
6. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế.
7. Chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
8. Miễn thu phí, lệ phí cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đối với các loại giấy tờ nếu phải cấp lại, cấp đổi khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước theo quy định của pháp luật.
Như vậy, việc chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 sẽ áp dụng cho doanh nghiệp chứ không phân biết theo từng loại hình doanh nghiệp.
Do đó, từ năm 2026, doanh nghiệp sẽ không còn phải nộp lệ phí môn bài.

Năm 2026, không phải nộp lệ phí môn bài áp dụng cho tất cả doanh nghiệp hay áp dụng theo từng loại hình doanh nghiệp? (Hình từ Internet)
Các bậc lệ phí môn bài được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung điểm a, b, c khoản 2 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP quy định về mức thu lệ phí môn bài như sau:
- Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:
+ Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;
+ Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;
+ Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm.
Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:
+ Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm;
+ Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;
+ Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm;
+ Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình theo hướng dẫn Bộ Tài chính.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) khi hết thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp):
Trường hợp kết thúc trong thời gian 6 tháng đầu năm nộp mức lệ phí môn bài cả năm, trường hợp kết thúc trong thời gian 6 tháng cuối năm nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.
Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất, kinh doanh đã giải thể có hoạt động sản xuất, kinh doanh trở lại trong thời gian 6 tháng đầu năm nộp mức lệ phí môn bài cả năm, trong thời gian 6 tháng cuối năm nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.
Theo đó, các bậc lệ phí môn bài được quy định cụ thể như sau:
(1) Đối với mức đóng lệ phí môn bài đối với tổ chức, doanh nghiệp:

(2) Đối với mức đóng lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình:

Hướng dẫn hạch toán lệ phí môn bài qua các tài khoản kế toán?
Bước 1: Xác định số tiền lệ phí môn bài phải nộp theo Mục 2:
Bước 2: Hạch toán lệ phí môn bài phải nộp vào chi phí
* Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán lệ phí môn bài phải nộp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa thì hạch toán thuế môn bài vào các tài khoản sau:
- Tài khoản 3338 - Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác theo Điều 41 Thông tư 133/2016/TT-BTC: Phản ánh số phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước về thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác, như: Thuế môn bài, thuế nhà thầu nước ngoài.... TK 3338 có 2 tài khoản cấp 3:
+ TK 33381: Thuế bảo vệ môi trường: Phản ánh số thuế bảo vệ môi trường phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSNN;
+ TK 33382: Các loại thuế khác: Phản ánh số phải nộp, đã nộp, còn phải nộp các loại thuế khác. Doanh nghiệp được chủ động mở các TK cấp 4 chi tiết cho từng loại thuế phù hợp với yêu cầu quản lý.
- Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh (Căn cứ vào Điều 64 Thông tư 133/2016/TT-BTC)
+ Chi tiết hạch toán vào Tài khoản 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng...).
- Bút toán hạch toán:
+ Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Chi tiết TK 6422)
+ Có TK 3338 - Số tiền lệ phí môn bài phải nộp (Chi tiết TK 33382)
* Doanh nghiệp lớn hạch toán lệ phí môn bài phải nộp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
Đối với doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC thì hạch toán thuế môn bài vào các tài khoản sau:
- Tài khoản 3338 - Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác theo Điều 52 Thông tư 200/2014/TT-BTC: Phản ánh số phải nộp, đã nộp và còn phải nộp về thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác, như: Thuế môn bài, thuế nộp thay cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam...
+ TK 33381: Thuế bảo vệ môi trường: Phản ánh số thuế bảo vệ môi trường phải nộp, đã nộp và còn phải nộp;
+ TK 33382: Các loại thuế khác: Phản ánh số phải nộp, đã nộp, còn phải nộp các loại thuế khác. Doanh nghiệp được chủ động mở các TK cấp 4 chi tiết cho từng loại thuế phù hợp với yêu cầu quản lý.
- Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (Căn cứ Điều 92 Thông tư 200/2014/TT-BTC)
Chi tiết hạch toán vào tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, tiền thuê đất,... và các khoản phí, lệ phí khác.
- Bút toán hạch toán:
+ Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Chi tiết TK 6425)
+ Có TK 3338 - Số tiền lệ phí môn bài phải nộp (Chi tiết TK 33382)
Bước 3: Hạch toán số tiền lệ phí môn bài đã nộp về ngân sách nhà nước
* Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán lệ phí môn bài phải nộp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC thì hạch toán thuế môn bài vào các tài khoản sau:
- Nếu nộp bằng tiền gửi ngân hàng (nộp thuế điện tử) thì hạch toán:
+ Nợ TK 33382: Số tiền lệ phí môn bài phải nộp
+ Có TK 1121: Số tiền đã nộp
- Nếu nộp bằng tiền tiền mặt (Mang tiền ra ngân hàng nộp) thì hạch toán:
+ Nợ TK 33382: Số tiền lệ phí môn bài phải nộp
+ Có TK 1121: Số tiền đã nộp.
* Doanh nghiệp lớn hạch toán lệ phí môn bài phải nộp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC thì hạch toán thuế môn bài vào các tài khoản sau:
- Nếu nộp bằng tiền gửi ngân hàng (nộp thuế điện tử) thì hạch toán:
+ Nợ TK 33382: Số tiền lệ phí môn bài phải nộp
+ Có TK 1121: Số tiền đã nộp
- Nếu nộp bằng tiền tiền mặt (Mang tiền ra ngân hàng nộp) thì hạch toán:
+ Nợ TK 33382: Số tiền lệ phí môn bài phải nộp
+ Có TK 1121: Số tiền đã nộp
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];