Mức lệ phí cấp giấy đăng ký xe ô tô năm 2026 là bao nhiêu?
Xem thêm: Cập nhật giá xăng Ron 95 ngày 08/04 bao nhiêu tiền một lít?
Xem thêm: Từ 08/04/2026 giá xăng dầu tăng bao nhiêu tiền một lít?
Căn cứ nội dung tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư 155/2025/TT-BTC quy định về lệ phí cấp mới chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới năm 2026 cụ thể như sau:
Số TT | Nội dung thu lệ phí | Khu vực I | Khu vực II |
I | Cấp mới chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới | ||
1 | Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này | 350.000 | 100.000 |
2 | Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up) | 14.000.000 | 140.000 |
3 | Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời | 140.000 | 105.000 |
4 | Xe mô tô | ||
a | Trị giá đến 15.000.000 đồng | 700.000 | 105.000 |
b | Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng | 1.400.000 | 105.000 |
c | Trị giá trên 40.000.000 đồng | 2.800.000 | 105.000 |
Như vậy, theo quy định trên mức thu lệ phí cấp giấy đăng ký xe ô tô năm 2026 theo từng vùng như sau:
- Địa bàn thuộc vùng I:
+ Đối với xe rơ móc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời áp dụng mức thu 105.000 đồng
+ Đối với Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up) áp dụng mức thu 14.000.000 đồng
+ Đối với các loại xe ô tô còn lại áp dụng mức thu 350.000
- Địa bàn thuộc vùng II:
+ Đối với xe rơ móc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời áp dụng mức thu 105.000 đồng
+ Đối với Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up) áp dụng mức thu 140.000 đồng
+ Đối với các loại xe ô tô còn lại áp dụng mức thu 100.000
Lưu ý:
- Khu vực I gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm tất cả các xã, phường trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành, trừ đặc khu trực thuộc cấp tỉnh.
- Khu vực II gồm: Đặc khu trực thuộc cấp tỉnh tại khu vực I và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài khu vực I quy định trên.
Trên đây là phần nội dung trả lời cho câu hỏi "Mức lệ phí cấp giấy đăng ký xe ô tô năm 2026 là bao nhiêu?"
Xem thêm: Mức thu lệ phí trước bạ xe máy điện trong năm 2026 là bao nhiêu?

Mức lệ phí cấp giấy đăng ký xe ô tô năm 2026 là bao nhiêu? (hình từ internet)
Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe sẽ dựa trên nơi ở của người đăng ký đúng không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 155/2025/TT-BTC quy định về mức thu lệ phí như sau:
Mức thu lệ phí
1. Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới quy định tại Biểu mức thu lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú ở khu vực nào thì nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới theo mức thu lệ phí quy định tương ứng với khu vực đó.
Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển phương tiện giao thông nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới theo mức thu lệ phí của khu vực tổ chức, cá nhân lựa chọn cấp biển phương tiện giao thông trúng đấu giá theo quy định pháp luật.
3. Đối với xe ô tô, xe mô tô của lực lượng công an sử dụng vào mục đích an ninh đăng ký tại khu vực I hoặc đăng ký tại Cục Cảnh sát giao thông, Bộ Công an thì áp dụng mức thu lệ phí tại khu vực I.
4. Trị giá xe mô tô làm căn cứ áp dụng mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới là giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm đăng ký.
Như vậy, theo quy định trên thì được áp dụng căn cứ theo địa bàn nơi cư trú của cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở của tổ chức có phương tiện đăng ký
Quy định về việc miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Thông tư 155/2025/TT-BTC thì quy định về việc Miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông như sau:
(1) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc.
(2) Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật của cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự nước ngoài, thành viên các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và thành viên của gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam được Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan ngoại vụ địa phương (được Bộ Ngoại giao ủy quyền) cấp chứng minh thư ngoại giao; chứng minh thư công vụ hoặc chứng thư lãnh sự.
Trường hợp này khi đăng ký xe và cấp biển số xe cơ giới, người đăng ký phải xuất trình với cơ quan đăng ký chứng minh thư ngoại giao; chứng minh thư công vụ hoặc chứng thư lãnh sự theo quy định của Bộ Ngoại giao.
(3) Tổ chức, cá nhân nước ngoài khác (cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên chính phủ ngoài hệ thống Liên hợp quốc, cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ, các đoàn của tổ chức quốc tế, thành viên của cơ quan và tổ chức khác) không thuộc đối tượng nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nhưng được miễn nộp hoặc không phải nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới theo cam kết quốc tế, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế giữa bên ký kết Việt Nam với bên ký kết nước ngoài. Trường hợp này tổ chức, cá nhân phải cung cấp cho cơ quan đăng ký: Bản chụp cam kết quốc tế, điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế.
(4) Xe mô tô ba bánh chuyên dùng cho người khuyết tật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];