Một số điểm mới Nghị định 374/2025/NĐ-CP về bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động cần nắm?

Đoàn Trung Tiến 1,768 lượt xem
10:18 | 30/01/2026
Một số điểm mới Nghị định 374/2025/NĐ-CP về bảo hiểm thất nghiệp? Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 gồm những ai?
Nội dung chính
  1. Một số điểm mới Nghị định 374/2025/NĐ-CP về bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động cần nắm?
  2. Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 gồm những ai?
  3. Nhận trợ cấp từ các chế độ bảo hiểm xã hội có cần đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Một số điểm mới Nghị định 374/2025/NĐ-CP về bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động cần nắm?

Ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm 2025 về bảo hiểm thất nghiệp.

Theo đó, dưới đây là nội dung một số điểm mới Nghị định 374/2025/NĐ-CP về bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động cần lưu ý:

(1) Miễn tiền đóng BHTN cho lao động khuyết tật trong 12 tháng đầu

Nội dung dung trên được quy định tại Điều 5 Nghị định 374/2025/NĐ-CP. Theo đó:

- Người sử dụng lao động khi tuyển dụng mới và sử dụng người lao động là người khuyết tật thì được giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 1% xuống 0% tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động phải đóng cho người lao động là người khuyết tật trong thời gian người lao động làm việc nhưng thời gian hỗ trợ không quá 12 tháng đầu kể từ khi tuyển mới người lao động khuyết tật.

- Người sử dụng lao động đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động là người khuyết tật với cơ quan bảo hiểm xã hội để được thực hiện giảm đóng và kèm theo bản sao giấy xác nhận khuyết tật của từng người lao động.

(2) Thời hiệu khởi kiện doanh nghiệp không đóng đủ BHTN là 3 tháng

Căn cứ khoản 2 Điều 6 Nghị định 374/2025/NĐ-CP thì trường hợp người sử dụng lao động không đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động thì người lao động có quyền khởi kiện người sử dụng lao động ra Tòa án có thẩm quyền trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc để yêu cầu giải quyết quyền lợi liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

Trước đây, Luật Việc làm 2013 và các văn bản hướng dẫn đều không quy định về vấn đề này.

(3) Hướng dẫn về tiền lương làm văn cứ đóng BHTN với người làm việc không trọn thời gian và người quản lý doanh nghiệp

Người làm việc không trọn thời gian và lý doanh nghiệp là những đối tượng mới phải tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026 theo quy định tại Điều 31 Luật Việc làm 2025.

Theo đó, căn cứ khoản 3, 4 Điều 7 Nghị định 374/2025/NĐ-CP đã hướng dẫn về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp với các đối tượng này. Cụ thể:

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất là tiền lương tính trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

+ Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo giờ thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo giờ nhân với số giờ làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

+ Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo ngày thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo ngày nhân với số ngày làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

+ Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo tuần thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo tuần nhân với số tuần làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hưởng tiền lương: Là tiền lương mà đối tượng này được hưởng theo quy định của pháp luật.

(4) Thống nhất mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa ​

Căn cứ khoản 1 Điều 15 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

Quy định trên đồng nhất với quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm 2025, theo đó thống nhất mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa của tất cả đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Trước đây, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa ​được quy định tại Luật Việc làm 2013 được chia thành 2 trường hợp như sau:

- Không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định;

- Không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

(5) Doanh nghiệp tăng/giảm từ 50 lao động trở lên mới phải thông báo biến động

Căn cứ khoản 10 Điều 32 Nghị định 374/2025/NĐ-CP thì trường hợp người sử dụng lao động tăng hoặc giảm từ 50 lao động trở lên thì mới phải thông báo về tình hình biến động lao động theo Mẫu số 33 ban hành kèm theo Nghị định này với tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đặt trụ sở làm việc để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Trước đây, khoản 6 Điều 32 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc của người sử dụng lao động khi có biến động về lao động làm việc tại đơn vị.

(6) Bổ sung trách nhiệm hoàn trả kinh phí hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng trong một số trường hợp

Cụ thể, căn cứ Điều 5 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, người sử dụng lao động sẽ phải hoàn trả toàn bộ kinh phí hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề đối với người lao động đó nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Sau khi được đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề người lao động không được bố trí và duy trì việc làm theo phương án đã được phê duyệt.

- Trường hợp người lao động đang tham gia khóa đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề mà chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Các trường hợp loại trừ trách nhiệm hoàn trả bao gồm:

- Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với người lao động theo quy định của Luật Viên chức.

- Người lao động bị sa thải theo quy định Bộ luật Lao động.

- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều 35 và điểm đ, e khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc quy định tại khoản 4 và điểm d, đ, e khoản 5 Điều 29 của Luật Viên chức.

- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc không đúng quy định của Luật Viên chức.

Trên đây là nội dung "Một số điểm mới Nghị định 374/2025/NĐ-CP về bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động cần nắm?".

Xem thêm:

>> Khoản tiền lương dưới 5 triệu/người nhưng tổng bảng lương trên 20 triệu có bắt buộc chuyển khoản mới được tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN không?

Một số điểm mới Nghị định 374/2025/NĐ-CP về bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động cần nắm?

Một số điểm mới Nghị định 374/2025/NĐ-CP về bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động cần nắm? (Hình từ Internet)

Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 gồm những ai?

Căn cứ theo Điều 31 Luật Việc làm 2025 quy định đối tượng gia bảo hiểm thất nghiệp cụ thể như sau:

(1) Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;

- Người lao động quy định tại điểm a khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;

- Người làm việc theo hợp đồng làm việc;

- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương.

Trong trường hợp người lao động đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp khác nhau quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp cùng với việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Lưu ý: Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 mà đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định của Chính phủ hoặc đủ điều kiện hưởng lương hưu; người lao động đang làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động; người lao động là người giúp việc gia đình thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

(2) Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025.

Lưu ý: Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc tham gia bảo hiểm thất nghiệp đối với đối tượng khác ngoài đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 mà có việc làm, thu nhập ổn định, thường xuyên trên cơ sở đề xuất của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ.

Nhận trợ cấp từ các chế độ bảo hiểm xã hội có cần đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...

Theo quy định trên, các khoản nhận trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Do đó, không phải đóng thuế thu nhập cá nhân đối với những khoản trợ cấp này.

Lưu ý:

Từ ngày 01/07/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực thi hành, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (tức ngày 01/01/2026)

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất