Mẫu công văn giải trình hóa đơn rủi ro mới nhất năm 2025?
Hiện nay, pháp luật Việt Nam chưa có một văn bản pháp lý chính thức nào định nghĩa cụ thể thuật ngữ "hóa đơn rủi ro". Tuy nhiên, cơ quan thuế thường sử dụng thuật ngữ này trong thực tiễn quản lý thuế, đặc biệt là khi áp dụng quy trình quản lý rủi ro trong thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu bất thường về sử dụng hóa đơn.
Do đó, mặc dù chưa có định nghĩa pháp lý cụ thể, nhưng trong thực tế, hóa đơn rủi ro thường được hiểu là những hóa đơn có dấu hiệu vi phạm quy định về hóa đơn, chứng từ, chẳng hạn như:
- Hóa đơn của doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký.
- Hóa đơn từ doanh nghiệp mới thành lập nhưng có doanh số lớn bất thường.
- Hóa đơn có giá trị lớn nhưng doanh nghiệp không phát sinh hoạt động kinh doanh thực tế.
- Hóa đơn liên quan đến các doanh nghiệp nằm trong danh sách doanh nghiệp rủi ro cao do ngành thuế theo dõi.
- Hóa đơn của doanh nghiệp bị cơ quan thuế cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn điện tử.
Dưới đây là một số mẫu công văn giải trình hóa đơn rủi ro mới nhất năm 2025:
[1] Mẫu công văn giải trình chung: Tải về
[2] Mẫu công văn giải trình hóa đơn rủi ro: Tải về
[3] Mẫu công văn giải trình hồ sơ xác minh hoạt động mua bán thực tế: Tải về

Hình thức xử phạt đối với hành vi mua bán hóa đơn bất hợp pháp như thế nào?
Tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc, doanh nghiệp có hành vi mua bán hóa đơn bất hợp pháp có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể:
[1] Xử phạt vi phạm hành chính
Căn cứ theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP các hành vi vi phạm liên quan đến hóa đơn sẽ bị xử phạt như sau:
Hành vi vi phạm | Căn cứ pháp lý | Mức phạt tiền | Biện pháp khắc phục hậu quả |
Cho, bán hóa đơn đặt in chưa phát hành; Cho, bán hóa đơn đặt in của khách hàng đặt in hóa đơn cho tổ chức, cá nhân khác. | Theo khoản 1 Điều 22 Nghị định 125/2020/NĐ-CP | 15 - 45 triệu đồng | Buộc hủy hóa đơn; nộp lại khoản lợi bất hợp pháp |
Cho, bán hóa đơn (không thuộc 2 trường hợp nêu trên) | Theo khoản 2 Điều 22 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP | 20 - 50 triệu đồng | Buộc hủy hóa đơn; nộp lại khoản lợi bất hợp pháp |
Sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn | Theo Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP | 20 - 50 triệu đồng | Buộc hủy hóa đơn đã sử dụng |
Sử dụng hóa đơn không hợp pháp để làm giảm nghĩa vụ thuế, nhưng chứng minh được lỗi thuộc về bên bán | Theo Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP | Phạt 20% số thuế khai thiếu | Buộc nộp đủ thuế thiếu; điều chỉnh lại khấu trừ thuế GTGT nếu có |
Sử dụng hóa đơn không hợp pháp làm tăng hoàn/mmiễn/giảm thuế xác định là hành vi trốn thuế nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự | Theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP | Phạt từ 1 đến 3 lần số thuế trốn, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm (mức phạt tăng dần theo tình tiết tăng nặng của vụ vi phạm). | Buộc nộp đủ tiền trốn thuế; điều chỉnh thuế GTGT đầu vào nếu có |
[2] Truy cứu trách nhiệm hình sự
Theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 47 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 và Điều 203 Bộ luật Hình sự 2015 một số cụm từ bị thay thế bởi điểm k khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định hành vi trốn thuế hoặc in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn có thể bị xử lý hình sự nếu:
- Sử dụng hóa đơn không hợp pháp để kê khai giảm nghĩa vụ thuế có thể bị phạt tiền từ 100 triệu đến 500 triệu đồng hoặc bị phạt tù đến 7 năm với cá nhân; pháp nhân bị phạt đến 10 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động.
- In/mua bán trái phép hóa đơn ở dạng phôi từ 50 số đến dưới 100 số, hoặc hóa đơn, chứng từ đã ghi nội dung từ 10 số đến dưới 30 số hoặc thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng, sẽ bị phạt tiền từ 50 triệu đến 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 5 năm; pháp nhân bị phạt tiền đến 1 tỷ đồng.
Ngoài ra, tòa án có thể áp dụng hình phạt bổ sung như cấm hành nghề, tịch thu tài sản, hoặc cấm huy động vốn trong thời hạn nhất định.

Mẫu công văn giải trình hóa đơn rủi ro mới nhất năm 2025? (Hình từ Internet)
Việc quản lý rủi ro trong quản lý thuế như thế nào?
Theo Điều 9 Luật Quản lý thuế 2019 quy định việc quản lý rủi ro trong quản lý thuế như sau:
- Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro trong đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, nợ thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, hoàn thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.
- Cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro trong khai thuế, hoàn thuế, không thu thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.
- Áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế gồm nghiệp vụ thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế; xây dựng tiêu chí quản lý thuế; đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế; phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý thuế phù hợp.
- Đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế được quy định như sau:
+ Đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế được thực hiện dựa trên hệ thống các tiêu chí, thông tin về lịch sử quá trình hoạt động của người nộp thuế, quá trình tuân thủ pháp luật và mối quan hệ hợp tác với cơ quan quản lý thuế trong việc thực hiện pháp luật về thuế và mức độ vi phạm pháp luật về thuế;
+ Phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế được thực hiện dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế. Trong quá trình phân loại mức độ rủi ro, cơ quan quản lý thuế xem xét các nội dung có liên quan, gồm thông tin về dấu hiệu rủi ro; dấu hiệu, hành vi vi phạm trong quản lý thuế; thông tin về kết quả hoạt động nghiệp vụ của cơ quan quản lý thuế, cơ quan khác có liên quan theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019;
+ Cơ quan quản lý thuế sử dụng kết quả đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và kết quả phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế để áp dụng các biện pháp quản lý thuế phù hợp.
- Cơ quan quản lý thuế ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin để tự động tích hợp, xử lý dữ liệu phục vụ việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế.
- Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chí đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế, phân loại mức độ rủi ro và việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];