Lương trên 5 triệu thanh toán như thế nào để được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN?
Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP đã quy định về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:
Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
...
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
...
Ngoài ra, tại Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Điều 24 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
Theo đó, các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên đều phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới đảm bảo đủ điều kiện xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN.
Đồng thời, hiện nay đã có rất nhiều cơ quan thuế ban hành Công văn hướng dẫn về tiền lương trên 5 triệu thanh toán như thế nào để được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Xem chi tiết
STT | Công văn | Link tải |
1 | Công văn 1860/CTH-QLDN năm 2025 của cơ quan Thuế Thành phố Cần Thơ | |
2 | Công văn 1777/HYE-QLDN2 năm 2025 của cơ quan Thuế Hưng Yên | |
3 | Công văn 1680/DLA-NVDTPC năm 2025 của Thuế tỉnh Đắk Lắk | |
4 | Công văn 5486/CT-CS năm 2025 của Cục Thuế | |
5 | Công văn 5487/CT-CS năm 2025 của Cục Thuế | |
6 | Công văn 275/NBI-QLDN2 năm 2026 của Thuế tỉnh Ninh Bình |
Theo đó, điểm chung của tất cả những Công văn mà cơ quan thuế hướng dẫn đều lưu ý doanh nghiệp khi thanh toán tiền lương cho người lao động từ 5 triệu trở lên mỗi lần để đảm bảo được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN thì đều phải thanh toán không dùng tiền mặt.
Mặc khác, tại Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính đã có câu trả lời cho các khoản thanh toán khác trong đó bao gồm cả tiền lương, tiền công trả cho người lao động như sau:
Trường hợp doanh nghiệp chi trả tiền lương cho người lao động từng lần từ 05 triệu đồng trở lên mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. |
Như vậy, có thể thấy, hiện hành thì Bộ Tài Chính hay các Thuế cơ sở đều có cùng một câu trả lời đồng nhất về việc lương trên 5 triệu sẽ không được phép thanh toán bằng tiền mặt nếu muốn tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Do đó, từ năm 2026, tiền lương trên 5 triệu phải thanh toán không dùng tiền mặt từng lần để được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN theo quy định pháp luật.

Lương trên 5 triệu thanh toán như thế nào để được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN? (Hình từ Internet)
Quy định ưu đãi thuế TNDN tại Nghị định 20/2026/NĐ-CP như thế nào?
Tại Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định ưu đãi thuế TNDN tại Nghị định 20/2026/NĐ-CP như sau:
(1) Công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025 và các văn bản hướng dẫn:
- Được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15;
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tại khoản này được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuể từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
- Phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đồi mới sáng tạo được miễn thuế, giảm thuế tại khoản này với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được ưu đãi thuế khác.
Trường hợp không hạch toán riêng được thì phần thu nhập từ hoạt động được ưu đãi thuế được xác định bằng (=) tổng thu nhập chịu thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong kỳ tính thuế.
Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chỉ phí được trừ của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
(2) Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo:
- Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập này;
- Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp quy định tại khoản này là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp), trừ thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu của công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
- Trường hợp bán toàn bộ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
(3) Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
- Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
- Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:
+ Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
+ Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thề doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;
+ Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025
(4) Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa có khoản thu nhập được hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP vừa được hưởng miễn thuế, giảm thuế khác với quy định tại Nghị định này thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế có lợi nhất và thực hiện ổn định, không thay đổi trong thời gian miễn thuế, giảm thuế.
(5) Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên mà doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 tháng thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Nghị định này ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo.
Khi nào quy định miễn thuế TNDN 3 năm đầu được áp dụng?
Căn cứ Điều 16 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định hiệu lực thi hành như sau:
- Nghị định 20/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày ký, trừ khoản 2, 3 Điều này.
- Quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 7 và Điều 9 Nghị định này có hiệu lực từ ngày Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025.
- Quy định tại khoản 2 Điều 7 và Điều 8 Nghị định 20/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành.
- Các nội dung về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân không quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế.
Như vậy, quy định miễn thuế TNDN 3 năm đầu được áp dụng từ 17/05/2025 và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];