Kim ngạch xuất nhập khẩu là gì? Điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu như thế nào?

Đoàn Tú Uyên 544 lượt xem
06:45 | 26/04/2025
Thế nào là kim ngạch xuất nhập khẩu? Điều kiện về kim ngạch xuất nhập khẩu hiện nay như thế nào?
Nội dung chính
  1. Kim ngạch xuất nhập khẩu là gì?
  2. Điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu như thế nào?
  3. Người nộp thuế xuất nhập khẩu hiện nay là ai?

Kim ngạch xuất nhập khẩu là gì?

"Kim ngạch xuất nhập khẩu" là một thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực kinh tế thương mại. Tuy nhiên hiện nay không có văn bản pháp luật nào quy định cụ thể về cụm từ này.

Dựa vào thực tiễn, Kim ngạch xuất nhập khẩu được hiểu là tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất nhập khẩu của một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định, thường sẽ được tính trong một năm.

Hiện nay kim ngạch xuất nhập khẩu sẽ được chia thành 02 loại là kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu:

Kim ngạch xuất khẩu: Là tổng giá trị của các hàng hóa, dịch vụ mà một doanh nghiệp hay một quốc gia xuất khẩu ra thị trường quốc tế trong một khoảng thời gian nhất định. Kim ngạch xuất khẩu thể hiện khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp hoặc quốc gia trên thị trường quốc tế và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của quốc gia.

Kim ngạch xuất khẩu tăng biểu hiện cho tình hình tài chính của doanh nghiệp hoặc đất nước có dấu hiệu lạc quan. Ngược lại, kim ngạch xuất khẩu thấp làm lượng ngoại tệ thu về ít thì nền kinh tế tài chính của doanh nghiệp hoặc đất nước đang chậm phát triển.

Kim ngạch nhập khẩu: Là tổng giá trị của các hàng hóa và dịch vụ mà một doanh nghiệp hoặc một quốc gia nhập khẩu từ các thị trường quốc tế trong một khoảng thời gian nhất định. Kim ngạch nhập khẩu thể hiện mức độ phụ thuộc vào hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu của doanh nghiệp hoặc quốc gia và tác động đến thâm hụt thương mại.

Kim ngạch nhập khẩu sẽ được kiểm soát để cho giá trị nhập khẩu luôn thấp hơn giá trị của kim ngạch xuất khẩu.

Công thức tính kim ngạch:

Kim ngạch xuất nhập khẩu = (Tổng giá trị xuất khẩu / Tổng giá trị nhập khẩu) x 100%.

Lưu ý: Nội dung trên mang tính chất tham khảo.

Kim ngạch xuất nhập khẩu là gì? Điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu như thế nào?

Kim ngạch xuất nhập khẩu là gì? Điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu như thế nào? (Hình từ Internet)

Điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu như thế nào?

Căn cứ tại Điều 13 Thông tư 72/2015/TT-BTC quy định điều kiện kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hiện nay như sau:

- Doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu từ 100 triệu USD/năm trở lên.

- Doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sản xuất tại Việt Nam từ 40 triệu USD/năm trở lên.

- Doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất khẩu hàng hóa là nông sản, thủy sản sản xuất hoặc nuôi, trồng tại Việt Nam từ 30 triệu USD/năm trở lên.

- Đại lý thủ tục hải quan: số tờ khai hải quan đã làm thủ tục hải quan đứng tên đại lý trong năm đạt từ 20.000 tờ khai/năm trở lên.

Lưu ý: Điều kiện về Kim ngạch xuất nhập khẩu nêu trên là kim ngạch bình quân của 02 (hai) năm liên tục, gần nhất tính đến ngày doanh nghiệp có văn bản đề nghị xem xét, không bao gồm kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác.

- Không áp dụng điều kiện kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu đối với các doanh nghiệp doanh nghiệp công nghệ cao.

Ngoài ra, để áp dụng chế độ ưu tiên, doanh nghiệp xuất khẩu cần đáp ứng thêm những điều kiện khác được quy định tại Thông tư 72/2015/TT-BTC.

Người nộp thuế xuất nhập khẩu hiện nay là ai?

Căn cứ tại Điều 3 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có quy định về những Người nộp thuế xuất nhập khẩu hiện nay bao gồm:

- Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

- Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.

- Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

- Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế, bao gồm:

+ Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

+ Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế;

+ Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế;

+ Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;

+ Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp;

+ Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật.

- Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật.

- Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất