Không lập hóa đơn khi cung cấp dịch vụ bị xử phạt bao nhiêu?

09:20 | 13/10/2025
Không lập hóa đơn khi cung cấp dịch vụ bị xử phạt bao nhiêu? Thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ là khi nào? Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn là bao lâu?
Nội dung chính
  1. Không lập hóa đơn khi cung cấp dịch vụ bị xử phạt bao nhiêu?
  2. Thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ là khi nào?
  3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn là bao lâu?

Không lập hóa đơn khi cung cấp dịch vụ bị xử phạt bao nhiêu?

Căn cứ theo quy đinh tại Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ như sau;

Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ
...
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không lập hóa đơn tổng hợp theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
b) Không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động, trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất.
...
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho người mua theo quy định, trừ hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lập hóa đơn theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 4, khoản 5 Điều này khi người mua có yêu cầu.

Như vậy, đối với hành vi không lập hoá đơn khi cung cấp dịch vụ bị xử phạt như sau:

[1] Không lập hóa đơn khi cung cấp dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động bị xử phạt như sau:

- Xử phạt 500.000 đến 1.500.000 đồng đối với tổ chức có hành vi vi phạm (theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)

- Xử phạt 250.000 đến 750.000 đồng đối với cá nhân có hành vi vi phạm (theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)

[2] Không lập hóa đơn khi cung cấp dịch vụ cho người mua theo quy định (trừ hành vi không lập hóa đơn khi cung cấp dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động) bị xử phạt như sau:

- Xử phạt 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi vi phạm (theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)

- Xử phạt 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi vi phạm (theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)

Không lập hóa đơn khi cung cấp dịch vụ bị xử phạt bao nhiêu?

Không lập hóa đơn khi cung cấp dịch vụ bị xử phạt bao nhiêu?

Thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ là khi nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm lập hóa đơn như sau:

Thời điểm lập hóa đơn
...
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng
...

Như vậy, thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn là bao lâu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; thời hạn được coi là chưa bị xử phạt; thời hạn truy thu thuế như sau:

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; thời hạn được coi là chưa bị xử phạt; thời hạn truy thu thuế
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn
a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn là 02 năm.
b) Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn được quy định như sau:
Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện quy định tại điểm c khoản này thì thời hiệu được tính từ ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.
Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc quy định tại điểm d khoản này thì thời hiệu được tính từ ngày chấm dứt hành vi vi phạm.
c) Hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn đang được thực hiện là các hành vi quy định tại khoản 4 Điều 21; điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 23; khoản 2, khoản 5 Điều 24; điểm b khoản 3 Điều 25; điểm b khoản 2 và điểm b, c, d khoản 3 Điều 27; điểm b khoản 5 Điều 29; điểm b khoản 3 Điều 30 Nghị định này.
...

Như vậy, thời hiệu xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn sẽ là 2 năm.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất