Hướng dẫn tự quyết toán thuế TNCN 2026 cho năm 2025 trên điện thoại qua Etax Mobile?
Xem thêm: Cách tra cứu hoàn thuế thu nhập cá nhân 2026 trên eTax Mobile như thế nào?
CẬP NHẬT: Doanh thu dưới 1 tỷ được miễn thuế TNDN 2026 quy định tại văn bản nào?
Bước 1: Đăng nhập ứng dụng Etax Mobile bằng tài khoản thuế điện tử hoặc tài khoản VNeID mức độ 2

Chọn menu Hỗ trợ quyết toán thuế TNCN => Hỗ trợ lập tờ khai quyết toán.

Hệ thống sẽ hiển thị màn hình Hỗ trợ lập tờ khai quyết toán gồm:
- Mã số thuế: Hiển thị mặc định mã số thuế đăng nhập, không cho sửa.
- Năm quyết toán: Hiển thị list danh sách năm từ năm 2021 đến năm hiện tại.
Bước 2: Nhấn Tra cứu, hệ thống hiển thị màn hình Thông tin hỗ trợ quyết toán thuế.

Bước 3: Chọn Tạo tờ khai 02/QTTTNCN gợi ý, hệ thống hiển thị màn hình Tạo tờ khai 02/QTT-TNCN gợi ý gồm các thông tin sau:
- Loại tờ khai: Mặc định hiển thị: Chính thức, không cho sửa.
- Năm kê khai: Hiển thị theo năm tra cứu quyết toán, không cho sửa.
- Trường hợp quyết toán: Hiển thị mặc định Quyết toán theo năm dương lịch, không cho sửa.
- Từ tháng: Tự động hiển thị theo năm quyết toán, cho phép sửa.
- Đến tháng: Tự động hiển thị tháng cuối của năm quyết toán.

Bước 4: Nhấn Tiếp tục, hệ thống thực hiện xác định cơ quan thuế nộp tờ khai.
- Trường hợp 1: Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10%, hệ thống hỗ trợ hiển thị màn hình chọn Tỉnh/Thành phố, Quận/Huyện.
- Trường hợp 2: Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công tại một nơi và thuộc diện tự khai thuế trong năm, hệ thống hỗ trợ hiển thị luôn cơ quan thuế nơi cá nhân nộp hồ sơ khai QTT (theo cơ quan thuế nơi cá nhân nộp hồ sơ khai thuế trong năm tờ khai 02/KK). Cá nhân không phải tích chọn hoặc điền bất kỳ thông tin gì.
- Trường hợp 3: Cá nhân:
+ Chỉ có 02KK-TNCN có nhiều CQT khác sau thì hệ thống thực hiện so sánh hiển thị luôn CQT nơi có nguồn thu nhập lớn nhất.
+ Đồng thời có 05QTT và 02KK thì hệ thống so sánh lấy nơi có nguồn thu nhập lớn nhất trong năm.
=> Trường hợp các nơi có nguồn thu nhập bằng nhau thì hệ thống hiển thị danh sách Cơ quan thuế để NNT tự chọn.
Các trường hợp khác (ngoài 3 trường hợp trên) hệ thống hiển thị theo các câu hỏi để người nộp thuế chọn và nhập.
Bước 5: Sau khi xác định cơ quan thuế, hệ thống hiển thị màn hình Thông tin chung gồm:
- Cơ quan thuế quyết toán.
- Tên người nộp thuế: Tự động hiển thị tên của NNT, không cho phép sửa.
- Mã số thuế: Tự động hiển thị MST của NNT, không cho phép sửa.
- Địa chỉ: Tự động hiển thị theo thông tin ĐKT, cho phép sửa.
- Tỉnh/Thành phố: Tự động hiển thị theo thông tin ĐKT, cho phép chọn lại.
- Quận/Huyện: Tự động hiển thị theo thông tin ĐKT, cho phép chọn lại.
- Điện thoại: Tự động hiển thị, không cho sửa.
- Fax: Tự động hiển thị, không cho sửa.
- Email: Tự động hiển thị, không cho sửa.
- Mã số thuế tổ chức trả thu nhập: Tự động hiển thị, không cho sửa.
- Tên tổ chức trả thu nhập: Tự động hiển thị, không cho sửa.
- Địa chỉ: Tự động hiển thị theo đăng ký thuế của MST tổ chức trả thu nhập, không cho phép sửa.
- Quận/Huyện: Tự động hiển thị theo đăng ký thuế của MST tổ chức trả thu nhập, không cho phép sửa.
- Tỉnh/Thành phố: Tự động hiển thị theo đăng ký thuế của MST tổ chức trả thu nhập, không cho sửa.
Bước 6: Nhấn Tiếp tục, hệ thống hiển thị màn kê khai các chỉ tiêu trên tờ khai từ [20] đến [48], cho phép sửa dữ liệu.
Lưu ý: Chỉ tiêu [24] = Tổng số dòng trên bảng kê 02-1/BK-QTT-TNCN.

(*) Trường hợp NNT nhấn Bảng kê 02-1/BK-QTT-TNCN, hệ thống hiển thị màn hình bảng kê 02-1/BK-QTTTNCN để NNT nhập:

Nếu thêm mới người phụ thuộc thì chọn [Thêm mới người phụ thuộc], ngược lại nếu cần sửa thông tin người phụ thuộc thì chọn [Xem chi tiết người phụ thuộc] và sửa thông tin, các thông tin người phụ thuộc bao gồm:
- Họ và tên [10]: Mặc định trống, bắt buộc nhập.
- Mã số thuế [11]: Mặc định trống, bắt buộc nhập/chọn 1 trong 2 chỉ tiêu [11] hoặc [12].
- Loại giấy tờ [12]: Mặc định trống, cho chọn trong danh sách.
- Số giấy tờ [13]: Mặc định trống, bắt buộc nhập nếu NSD chọn Loại giấy tờ.
- Ngày sinh [14]: Hiển thị mặc định ngày hiện tại, cho phép chọn lại.
- Quan hệ với người nộp thuế [15]: Mặc định trống, cho chọn trong danh sách.
Mục Thời gian được tính giảm trừ trong năm
- Từ tháng [16]: Mặc định trống, bắt buộc nhập.
- Đến tháng [17]: Mặc định trống, bắt buộc nhập.
Sau đó chọn Tiếp tục, hệ thống hiển thị Thông tin người phụ thuộc đã thêm.
NNT nhấn Xem chi tiết người phụ thuộc, hệ thống hiển thị màn hình Thông tin chi tiết.
=> Chọn Tiếp tục, hệ thống chuyển sang màn hình Thông tin hỗ trợ quyết toán thuế và lưu thông tin người phụ thuộc tại bảng kê 02-1/BK-QTTTNCN.
(*) Trường hợp chỉ tiêu [46] - [Số thuế hoàn trả cho người nộp thuế] > 0, hệ thống hiển thị Nhập thông tin hoàn trả:
Nhập thông tin hoàn trả, hệ thống hiển thị màn hình nhập thông tin hoàn trả gồm các thông tin:
- Số tiền hoàn trả: Hiển thị theo số tiền tại chỉ tiêu [46], không cho sửa
- Hình thức hoàn trả: Mặc định Chuyển khoản, cho chọn lại Tiền mặt.
Tại màn hình chọn Chuyển khoản điền các thông tin sau:
- Tên chủ tài khoản: Tự động hiển thị tên NNT, không cho sửa.
- Số tài khoản: Mặc định trống, bắt buộc nhập.
- Tỉnh/Thành phố: Mặc định trống, bắt buộc chọn trong danh sách.
- Tại ngân hàng/KBNN: Mặc định trống, bắt buộc chọn trong danh sách.
Tại màn hình chọn Tiền mặt hiển thị thông tin như sau:
- Tên người nhận tiền: Mặc định trống, bắt buộc nhập.
- Loại giấy tờ: Mặc định trống, bắt buộc chọn.
- CMND/CCCD/HC số: Mặc định trống, bắt buộc nhập.
- Ngày cấp: Mặc định ngày hiện tại, cho chọn lại.
- Nơi cấp: Mặc định trống, bắt buộc nhập.
- Nơi nhận hoàn tiền thuế: Mặc định trống, bắt buộc nhập.
Lưu ý: Chỉ hỗ trợ hoàn trả Tiền mặt trong trường hợp số tiền nhỏ hơn hoặc bằng 5.000.000 VND.
Sau đó chọn Tiếp tục, hệ thống chuyển sang màn hình Thông tin hỗ trợ quyết toán thuế và lưu thông tin hoàn trả NNT đã nhập.
(*) Trường hợp chỉ tiêu [47] - Số thuế bù trừ cho khoản phải nộp ngân sách nhà nước khác > 0, hệ thống hiển thị button Đề nghị bù trừ.
NNT nhấn Đề nghị bù trừ, hệ thống tự động hiển thị tất cả các khoản nộp đã quá hạn của NNT.
Lưu ý: NNT kê khai chỉ tiêu [47] Số thuế bù trừ cho khoản phải nộp ngân sách nhà nước khác = Tổng chỉ tiêu (12) Tổng Số tiền còn phải nộp đề nghị bù trừ với số tiền nộp thừa.
Sau đó chọn Tiếp tục, hệ thống chuyển sang màn hình Thông tin hỗ trợ quyết toán thuế và lưu thông tin đề nghị bù trừ đã nhập.
Bước 7: Tiếp tục, hệ thống hiển thị màn hình hoàn thành tờ khai.
Bước 8: Nộp giấy tờ đính kèm
Hệ thống hiển thị màn hình Đính kèm phụ lục, bắt buộc đính kèm ít nhất 1 tài liệu.

Bước 9: Chọn chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân hoặc chứng từ nộp thuế, giấy tờ khác (nếu có)

Bước 10: Chọn Tiếp tục, hệ thống hiển thị màn nhập OTP được gửi về số điện thoại của NNT.

Bước 11: Chọn Xác nhận, hệ thống hiển thị màn thông báo Nộp tờ khai thành công.

Xem chi tiết: Toàn bộ giấy tờ, thông tin, chứng từ phải có khi quyết toán thuế TNCN 2026 trên Etax Mobile
NÓNG: Đã chốt lịch nghỉ Quốc Khánh 2 9 2026 chính thức cho người lao động được nghỉ đến 05 ngày

Hướng dẫn tự quyết toán thuế TNCN 2026 cho năm 2025 trên điện thoại qua Etax Mobile? (Hình từ Internet)
Một số lưu ý về chứng từ khấu trừ thuế TNCN khi quyết toán thuế TNCN năm 2026?
Dưới đây là tổng hợp những lưu ý về chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2026:
[1] Cá nhân thời vụ thì xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN vào lúc nào?
Căn cứ theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định đối với cá nhân thời vụ sẽ thuộc đối tượng xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN tạm khấu trừ 10%.
Thời điểm xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN là thời điểm khấu trừ thuế TNCN của người lao động và nộp danh sách chi tiết khai quyết toán thuế theo Điều 31 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP hoặc có đến cuối năm khi người lao động hỏi thì doanh nghiệp xuất một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế đều được.
[2] Cá nhân làm cả năm thì xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN vào lúc nào? Có phải xuất theo từng lần theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
Đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp từ 3 tháng trở lên không ủy quyền quyết toán thuế TNCN và có yêu cầu cấp chứng từ khấu trừ thuế thì doanh nghiệp được xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN một lần dồn vào cho cả năm hoặc xuất sau kỳ quyết toán thuế TNCN theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP
[3] Cá nhân vừa làm hành chính, vừa làm chính thức vừa bị khấu trừ thuế TNCN 10% thì có xuất chung một chứng từ khấu trừ thuế TNCN?
Đối với trường hợp này, vẫn được xuất cùng một chứng từ khấu trừ thuế TNCN bình thường. Kể cả trường hợp người lao động có thu nhập cả vê tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc tính thuế khấu từ 10%.
Thời điểm xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN vào cuối năm khi người lao động vẫn đang làm việc tại doanh nghiệp của mình.
[4] Không phát sinh khấu trừ thuế có xuất được chứng từ khấu trừ thuế TNCN không?
Đối với trường hợp này thì vẫn xuất được chứng từ khấu trừ thuế TNCN, chỉ cần người lao động phát sinh thu nhập ở doanh nghiệp của mình thì doanh nghiệp vẫn được phép xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN, không cần phải có khấu trừ thuế TNCN hoặc phát sinh thuế TNCN thì mới xuất được mà chỉ cần có thu nhập ở doanh nghiệp thì vẫn xuất bình thường theo Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP và khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
[5] Người lao động ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thuế TNCN thì có phải xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN không?
Theo Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định thì trường hợp người lao động ủy quyền quyết toán thuế TNCN thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thực hiện cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN.
Tuy nhiên, nếu người lao động không muốn ủy quyền vào muốn tự quyết toán thuế TNCN thì doanh nghiệp vẫn có thể xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động.
Bên góc tay trái chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì doanh nghiệp sẽ điền vào dòng chữ người lao động đã ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho cơ quan chi trả thì người lao động tự hoàn thuế hoặc tự quyết thuế TNCN được bình thường, nếu phát sinh số thuế phải nộp thì sẽ nộp thêm hoặc còn số thuế được hoàn thì sẽ được hoàn.
[6] Khi tự quyết toán thuế TNCN thì nộp hồ sơ ở đâu?
Theo khoản 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 373/2025/NĐ-CP nếu khi quyết toán thuế TNCN người lao động vẫn đang làm việc tại doanh nghiệp thì cá nhân nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập.
Hoặc nếu không còn làm việc ở cơ quan nào thì người lao động sẽ gửi quyết toán thuế TNCN về cơ quan thuế nơi người lao động đăng ký hộ khẩu thường trú.
Trường hợp người lao động có thu nhập từ hai nơi trở lên khi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN sẽ phải nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập lớn nhất trong năm.
[7] Nếu quyết toán thuế TNCN sau thời hạn thì sau này khi quyết toán thuế có bị phạt không?
Theo đó, nếu sau thời hạn nộp quyết toán thuế TNCN 2025 thì tùy vào từng trường hợp mà sẽ bị phạt hoặc không bị phạt, cụ thể:
Nếu người lao động phát sinh số thuế TNCN còn được hoàn thì sẽ không bị phạt vi phạm hành chính.
Nếu người lao động phát sinh số thuế TNCN phải nộp thêm thì có thể sẽ bị phạt vi phạm hành chính.
Có thu nhập được trả từ nhiều nơi thì nộp hồ sơ quyết toán thuế ở đâu?
Căn cứ điểm b.2 khoản 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 373/2025/NĐ-CP quy định về nộp hồ sơ khai quyết toán thuế đối với cá nhân có thu nhập từ hai nơi trở lên như sau:
Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
...
8. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế là cá nhân có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc loại phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế như sau:
...
b) Cá nhân trực tiếp khai quyết toán thuế theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định này bao gồm:
...
b.2) Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập lớn nhất trong năm. Trường hợp có nhiều nguồn thu nhập lớn nhất trong năm mà các nguồn thu nhập đó bằng nhau thì cá nhân nộp hồ sơ quyết toán tại một trong những cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trá các nguồn thu nhập lớn nhất trên.
Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân không đúng quy định nêu trên thì cơ quan thuế nơi đã tiếp nhận hồ sơ của cá nhân đó căn cứ thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành thuế hỗ trợ chuyển hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trà thu nhập để thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật.
....
Theo quy định trên, thì cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ 2 nơi trở lên thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập lớn nhất trong năm.
Như vậy, trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế có thu nhập được trả từ nhiều nơi thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập lớn nhất trong năm.
Căn cứ xác định nguồn thu nhập lớn nhất: nếu có nhiều nguồn thu nhập lớn nhất trong năm mà các nguồn thu nhập đó bằng nhau thì cá nhân được lựa chọn nộp hồ sơ tại một trong các cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả các nguồn thu nhập lớn nhất đó.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];