Hướng dẫn tra cứu báo cáo tài chính đã nộp trên Dịch vụ công chi tiết, mới nhất?

Đỗ Thị Minh Anh 58,230 lượt xem
07:16 | 15/05/2026
Hướng dẫn doanh nghiệp tra cứu báo cáo tài chính đã nộp trên Dịch vụ công mới nhất, chi tiết nhất 2026?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn tra cứu báo cáo tài chính đã nộp trên Dịch vụ công chi tiết, mới nhất?
  2. Ngày cuối cùng nộp báo cáo tài chính năm 2025 vào năm 2026 là khi nào?
  3. Không lập đầy đủ báo cáo tài chính thì bị phạt bao nhiêu tiền?

Hướng dẫn tra cứu báo cáo tài chính đã nộp trên Dịch vụ công chi tiết, mới nhất?

Mới nhất: Lịch nghỉ lễ 2026 cả nước còn được nghỉ đến 09 ngày vào dịp lễ 2/9 và 24/11

>> Tải về Lịch nộp thuế 2026

>> Tải về Bảng tính thuế TNCN 2026

Bước 1: Truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính có địa chỉ:

https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin

Bước 2: Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản định danh điện tử sau đó chọn "Doanh nghiệp"

Bước 3: Vào mục "Tra cứu hồ sơ", chọn thời gian cần tra cứu. Chọn ''Tìm kiếm''

Bước 4: Chọn vào biểu tượng con mắt ở phần khai quyết toán thuế TNDN.

Bước 5: Chọn vào mục "Xem tài liệu'' ở mục Danh sách tài liệu đính kèm.

Khi đó, bộ báo cáo tài chính đã nộp và bản thuyết minh báo cáo tài chính sẽ hiện ra.

Chọn vào Mục "Tải xuống" để xem báo cáo tài chính đã nộp

Xem thêm:

>>> Báo cáo tài chính năm 2025 làm theo thông tư nào?

>>> Doanh nghiệp siêu nhỏ có được miễn thuế TNDN trong 3 năm đầu không?

>>> Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập vào cuối năm 2025 sẽ được gộp báo cáo tài chính với năm 2026 đúng không?

>>> Hộ kinh doanh có phải lập báo cáo tài chính theo Thông tư 99/2025/TT-BTC không?

Hướng dẫn tra cứu báo cáo tài chính đã nộp trên Dịch vụ công chi tiết, mới nhất?

Hướng dẫn tra cứu báo cáo tài chính đã nộp trên Dịch vụ công chi tiết, mới nhất? (Hình từ Internet)

Ngày cuối cùng nộp báo cáo tài chính năm 2025 vào năm 2026 là khi nào?

Căn cứ quy định tại Điều 109 Thông tư 200/2014/TT-BTC và Điều 80 Thông tư 133/2016/TT-BTC thì thời hạn nộp báo cáo tài chính năm 2025 được quy định cụ thể như sau:

(1) Đối với doanh nghiệp nhà nước

- Đơn vị kế toán phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; Đối với công ty mẹ, Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày.

Ví dụ: Kỳ kế toán năm 2025 là ngày 01/01/2025 - 31/12/2025 thì thời hạn nộp báo cáo tài chính của năm 2025 là 30/1/2026 và 31/3/2026

- Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp Báo cáo tài chính năm cho công ty mẹ, Tổng công ty theo thời hạn do công ty mẹ, Tổng công ty quy định.

(2) Đối với các loại doanh nghiệp khác

- Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày.

Ví dụ: Kỳ kế toán năm 2025 là ngày 01/01/2025-31/12/2025 thì thời hạn nộp báo cáo tài chính của năm 2025 là 30/1/2026 (đối với DNTN và CTHD) và 31/3/2026.

- Đơn vị kế toán trực thuộc nộp Báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.

(3) Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Phải lập và gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính cho các cơ quan có liên quan theo quy định.

Ví dụ: Kỳ kế toán năm 2025 là ngày 01/01/2025-31/12/2025 thì thời hạn nộp báo cáo tài chính của năm 2025 là 31/3/2026.

Không lập đầy đủ báo cáo tài chính thì bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Lập báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung hoặc không đúng biểu mẫu theo quy định;
b) Báo cáo tài chính không có chữ ký của người lập, kế toán trưởng, phụ trách kế toán hoặc người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Lập không đầy đủ các báo cáo tài chính theo quy định;
b) Áp dụng mẫu báo cáo tài chính khác với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán trừ trường hợp đã được Bộ Tài chính chấp thuận.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không lập báo cáo tài chính theo quy định;
b) Lập báo cáo tài chính không đúng với số liệu trên sổ kế toán và chứng từ kế toán;
c) Lập và trình bày báo cáo tài chính không tuân thủ đúng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán.
...

Như vậy, đối với hành vi lập không đầy đủ các báo cáo tài chính theo quy định sẽ bị xử phạt với mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Đồng thời, căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 41/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 5 Nghị định 102/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập như sau:

Mức phạt tiền trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập
...
2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II, Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 19; khoản 1, khoản 3 Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 26; Điều 33; Điều 34; khoản 1, khoản 3 Điều 36; khoản 1 Điều 38; khoản 2, khoản 3 Điều 39; khoản 1, khoản 2 Điều 48; khoản 1 Điều 57; khoản 1, khoản 2 Điều 61; Điều 67 là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
...

Theo quy định trên, thì mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng là mức phạt tiền đối với cá nhân có hành lập không đầy đủ các báo cáo tài chính theo quy định.

Mức phạt tiền đối với tổ chức sẽ gấp 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Như vậy, doanh nghiệp lập không đầy đủ các báo cáo tài chính sẽ bị xử phạt với mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất