Hướng dẫn thu BHXH đối với chủ hộ kinh doanh từ ngày 1/7/2025?
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội 2024; căn cứ Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi năm 2024; căn cứ Nghị định 158/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc.
BHXH khu vực XXXIII ban hành Công văn 351/BHXH-QLT năm 2025 về việc hướng dẫn thu BHXH đối với chủ hộ kinh doanh, người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương, người làm việc không trọn thời gian từ ngày 01/7/2025.
Tải về Công văn 351/BHXH-QLT năm 2025 tại đây tải về
Tại mục I Công văn 351/BHXH-QLT năm 2025 hướng dẫn mức đóng, phương thức đóng đối với chủ hộ kinh doanh như sau:
(1) Tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội:
Theo quy định tại điểm 1.1 tiểu mục 1 Muc I Công văn 351/BHXH-QLT năm 2025 tải về thì tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội sẽ do đối tương tham gia tự lựa chọn, đảm bảo.
- Mức thấp nhất làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội sẽ bằng mức lương tham chiếu ở thời điểm hiện tại.
- Mức cao nhất làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội sẽ bằng 20 lân mức lương tham chiếu ở thời điểm hiện tại.
Những điểm cần lưu ý đối với tiền lương thám làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội:
- Mức lương tham chiếu ở thời điểm hiện tại 2.340.000 đông
- Người tham gia được lựa chọn lại mức tiền lương làm căn cứ đóng sau khi đã thực hiện đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm khu vực ít nhất 12 tháng.
(2) Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội:
Theo quy định tại điểm 1.2 tiểu mục 1 Muc I Công văn 351/BHXH-QLT năm 2025 tải về thì tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội sẽ bằng 29,5% trên mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội. Tỷ lệ đóng vào các quỹ như sau:
- Quỹ hưu trí và tử tuất: 22%.
- Quỹ ốm đau và thai sản: 3%.
- Quỹ Bảo hiểm y tế: 4,5%.
(3) Phương thức đóng bảo hiểm xã hội:
Theo quy định tại điểm 1.4 tiểu mục 1 Muc I Công văn 351/BHXH-QLT năm 2025 tải về thì phương thức đóng bảo hiểm xã hội được chia làm 2 trường hợp sau đây:
- Trường hơp 1: Người tham gia bảo hiểm xã hội có thể đóng hằng tháng, 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần.
- Trường hợp 2: Người tham gia bảo hiểm xã hội đóng thông qua đơn vị công tác (cụ thể là chủ hộ kinh doanh) mà đơn vị đó đang tham gia Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm tai nạn, Bảo hiểm TNLĐ-BNN cho người lao động khác thì người tham gia bảo hiểm xã hội sẽ áp dụng phương thức đóng hàng tháng cùng với đơn vị đang công tác.
Những lưu ý đối với chủ hộ kinh doanh khi thực hiện các phương thức đóng bảo hiểm xã hội:
- Chủ hộ kinh doanh không thuộc đối tượng tham gia BHXH, BHYT bắt buộc nếu đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp thời gian đóng BHXH còn thiếu tối đa 06 tháng theo quy định tại khoản 7 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Trường hợp Chủ hộ kinh doanh không hưởng lương đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia khác nhau thì thực hiện như sau:
+ Chủ hộ kinh doanh đồng thời là dân quân thường trực: tham gia theo đối tượng dân quân thường trực.
+ Chủ hộ kinh doanh không hưởng lương đồng thời là người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố: tham gia theo đối tượng người hoạt động không chuyên trách.
+ Các trường hợp khác: thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ.

Hướng dẫn thu BHXH đối với chủ hộ kinh doanh từ ngày 1/7/2025?
Những nguyên tắc cần tuân thủ khi tham gia bảo hiểm xã hội?
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì những nguyên tắc cần tuần thủ khi tham gia bảo hiểm xã hội gồm:
(1) Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.
(2) Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.
(3) Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
(4) Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
(5) Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
(6) Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.
(7) Việc giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Các khoản trợ cấp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội có chịu thuế thu nhập cá nhân không?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định về những thu nhập chịu thuế như sau:
Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.
...
Như vậy, đối với các khoản trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân khi nhận các khoản trợ cấp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];