Hướng dẫn người nước ngoài đăng nhập dichvucong.gdt.gov.vn bằng Vneid mới nhất?
Bài viết này hướng dẫn người nộp thuế là người nước ngoài đăng nhập Cổng Dịch vụ công dichvucong.gdt.gov.vn bằng Vneid mới nhất với cả 02 vai trò: cá nhân và tổ chức.
Điều kiện thực hiện: Người nước ngoài phải được cấp tài khoản Vneid và đã định danh mức 2.
Theo đó, để đăng nhập vào Cổng dịch vụ công thì người người nộp thuế là người nước ngoài cần thực hiện các bước sau:
Bước 1: Người nộp thuế truy cập vào Cổng dịch vụ công (tại đường link https://dichvucong.gdt.gov.vn).

Bước 2: Chọn chức năng "Đăng nhập", hệ thống hiển thị màn hình chọn loại tài khoản đăng nhập.

Bước 3: Người nộp thuế chọn chức năng Đăng nhập bằng tài khoản Định danh điện tử.

NNT nhập tên đăng nhập/mật khẩu nhấn Đăng nhập, hệ thống hiển thị màn hình nhập mã xác nhận đăng nhập.


Bước 4: Nhập mã xác nhận, nhấn Xác nhận, hệ thống VNeID kiểm tra:
- Trường hợp NNT được định danh với vai trò Cá nhân và Tổ chức, sẽ hiển thị màn hình chọn Loại tài khoản “Cá nhân”, “Tổ chức”
- Trường hợp NNT được định danh với vai trò Cá nhân, sẽ không hiển thị màn hình chọn loại tài khoản.

Trường hợp 1: Đăng nhập với vai trò Cá nhân
- Tại màn hình chọn Loại tài khoản, chọn đăng nhập với vai trò Cá nhân. Hệ thống Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thực hiện kiểm tra trong kho dữ liệu đã chuẩn hóa với Bộ Công an và gọi API sang hệ thống DataHub để lấy thông tin Mã số thuế tương ứng với số định danh cá nhân:
+ Nếu chưa có Mã số thuế: hệ thống hiển thị cảnh báo “Bạn phải đăng ký thuế để sử dụng số định danh cá nhân kê khai và nộp thuế”, và hiển thị danh sách các TTHC đăng ký thuế lần đầu.
+ Nếu có Mã số thuế (trạng thái khác 01- NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST) và chưa có tài khoản Thuế điện tử hoặc có tài khoản Thuế điện tử (trạng thái khác Hoạt động): hệ thống hiển thị cảnh báo “Bạn vui lòng bổ sung, hoàn thiện thông tin để đăng ký và kích hoạt tài khoản giao dịch Thuế điện tử.”
+ Nếu có Mã số thuế (trạng thái khác 01 - NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST) và đã có tài khoản Thuế điện tử (trạng thái Hoạt động): hệ thống hiển thị màn hình trang chủ TTHC, cho phép NNT thực hiện các chức năng Kê khai và nộp thuế trên hệ thống.
- Người nộp thuế chưa có Mã số thuế
+ Hệ thống hiển thị cảnh báo “Bạn phải đăng ký thuế để sử dụng số định danh cá nhân kê khai và nộp thuế”.

+ Nhấn Đăng ký, hệ thống hiển thị danh sách các TTHC đăng ký thuế lần đầu dành cho cá nhân:
+ 1.007565 - Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh không thuộc đối tượng đăng ký kinh doanh qua cơ quan đăng ký kinh doanh.
+ 1.010241 - Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân hoặc có nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (trừ cá nhân kinh doanh) - Trường hợp cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
- Người nộp thuế có Mã số thuế (trạng thái khác 01- NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST) và chưa có tài khoản Thuế điện tử hoặc có tài khoản Thuế điện tử ở trạng thái khác Hoạt động
+ Hệ thống hiển thị màn hình đăng ký dịch vụ dành cho cá nhân
- Người nộp thuế có Mã số thuế (trạng thái khác 01 - NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST) và đã có tài khoản Thuế điện tử (trạng thái khác ngừng hoạt động)
+ Trường hợp NNT có nhiều Mã số thuế (trạng thái khác 01), hệ thống hiển thị màn hình chọn MST đăng nhập hệ thống TTHC

+ Chọn 1 MST và nhấn “Tiếp tục”, hệ thống hiển thị màn hình trang chủ TTHC

+ Trường hợp NNT có 1 Mã số thuế (trạng thái khác 01), hệ thống hiển thị màn hình trang chủ TTHC.
Trường hợp 2: Đăng nhập với vai trò Tổ chức
Tại màn hình chọn Loại tài khoản, chọn đăng nhập với vai trò Tổ chức. Hệ thống Bộ Công An trả thông tin MST gắn với Định danh điện tử và Danh sách quyền (Quản trị hoặc Thành viên)
- Hệ thống TTHC kiểm tra thông tin tài khoản Thuế điện tử gắn với thông tin MST:
+ Có tài khoản Thuế điện tử ở trạng thái Hoạt động: Hệ thống hiển thị màn hình Trang chủ

+ Có tài khoản Thuế điện tử ở trạng thái Ngừng hoạt động hoặc Chưa có tài khoản Thuế điện tử: Hệ thống TTHC kiểm tra quyền gắn MST với Định danh điện tử
++ Nếu quyền Thành viên: Hệ thống hiển thị cảnh báo “NSD không được quyền đăng ký tài khoản Thuế điện tử”
++ Nếu có quyền Quản trị: Hệ thống TTHC thực hiện gọi API Đăng ký thuế của hệ thống DataHub với thông tin MST gắn với Định danh điện tử, hệ thống DataHub trả kết quả, TTHC kiểm tra “Trạng thái MST”, “Thông tin “Tên người đại diện theo pháp luật” và thực hiện kiểm tra Tên người đại diện theo pháp luật (Datahub) và Tên theo Định danh điện tử:
(1) Không hợp lệ: Hệ thống hiển thị cảnh báo “NSD không được quyền đăng ký tài khoản Thuế điện tử”
(2) Hợp lệ: Hệ thống TTHC kiểm tra “Trạng thái MST”
Lưu ý:
- Nếu trạng thái = 01 - NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST, Hệ thống hiển thị cảnh báo “ MST đang ở trạng thái ngừng hoạt động, không được phép đăng ký tài khoản Thuế điện tử”
- Nếu trạng thái khác 01- NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST, hệ thống hiển thị cảnh báo “Bạn phải đăng ký tài khoản giao dịch Thuế điện tử để thực hiện các thủ tục hành chính về lĩnh vực Thuế.” (NSD kích Đăng ký, hệ thống hiển thị màn hình Đăng ký tài khoản

Trên đây là hướng dẫn người nộp thuế là người nước ngoài đăng nhập Cổng dịch vụ công về thuế mới nhất.
Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính tham khảo
Hướng dẫn người nước ngoài đăng nhập dichvucong.gdt.gov.vn mới nhất? (Hình từ Internet)
Các loại chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử là gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư 19/2021/TT-BTC quy định về chứng từ điện tử trong giao dịch thuế như sau:
Chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử
1. Chứng từ điện tử gồm:
a) Hồ sơ thuế điện tử: hồ sơ đăng ký thuế; hồ sơ khai thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế; tra soát thông tin nộp thuế; thủ tục bù trừ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hồ sơ hoàn thuế; hồ sơ miễn giảm thuế; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp; hồ sơ khoanh tiền thuế nợ; hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ và các hồ sơ, văn bản khác về thuế dưới dạng điện tử được quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế.
b) Chứng từ nộp NSNN điện tử: chứng từ nộp NSNN theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước (sau đây gọi là Nghị định số 11/2020/NĐ-CP) dưới dạng điện tử, trường hợp nộp thuế qua hình thức nộp thuế điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thì chứng từ nộp NSNN là chứng từ giao dịch của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải đảm bảo đủ các thông tin trên mẫu chứng từ nộp NSNN.
c) Các thông báo, quyết định, văn bản khác của cơ quan thuế dưới dạng điện tử.
d) Các chứng từ điện tử theo quy định tại khoản này phải được ký điện tử theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. Trường hợp hồ sơ thuế điện tử có các tài liệu kèm theo ở dạng chứng từ giấy phải được chuyển đổi sang dạng điện tử theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử, Nghị định số 165/2018/NĐ-CP ngày 24/12/2018 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính (sau đây gọi là Nghị định số 165/2018/NĐ-CP).
...
Theo quy định trên, chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử bao gồm:
(1) Hồ sơ thuế điện tử:
Bao gồm:
- Hồ sơ đăng ký thuế; hồ sơ khai thuế;
- Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế; tra soát thông tin nộp thuế;
- Thủ tục bù trừ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa;
- Hồ sơ hoàn thuế;
- Hồ sơ miễn giảm thuế; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp;
- Hồ sơ khoanh tiền thuế nợ;
- Hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt;
- Gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ
- Các hồ sơ, văn bản khác về thuế dưới dạng điện tử được quy định tại Luật Quản lý thuế 2019 thuế và các văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế.
(2) Chứng từ nộp NSNN điện tử:
- Chứng từ nộp NSNN theo quy định tại Nghị định 11/2020/NĐ-CP dưới dạng điện tử.
- Trường hợp nộp thuế qua hình thức nộp thuế điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thì chứng từ nộp NSNN là chứng từ giao dịch của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải đảm bảo đủ các thông tin trên mẫu chứng từ nộp NSNN.
(3) Các thông báo, quyết định, văn bản khác của cơ quan thuế dưới dạng điện tử.
Lưu ý:
- Các chứng từ điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 19/2021/TT-BTC phải được ký điện tử theo quy định tại Điều 7 Thông tư 19/2021/TT-BTC.
- Trường hợp hồ sơ thuế điện tử có các tài liệu kèm theo ở dạng chứng từ giấy phải được chuyển đổi sang dạng điện tử theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử 2023, Nghị định 165/2018/NĐ-CP.
Chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử được lưu trữ thế nào?
Căn cứ khoản 5 Điều 6 Thông tư 19/2021/TT-BTC quy định về lưu trữ chứng từ điện tử trong giao dịch thuế như sau:
Chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử
...
5. Lưu trữ chứng từ điện tử: Việc lưu trữ chứng từ điện tử trong lĩnh vực thuế được thực hiện theo thời hạn do pháp luật quy định như đối với chứng từ giấy, phù hợp với môi trường, điều kiện lưu trữ điện tử, các quy định có liên quan của pháp luật về lưu trữ và bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật Giao dịch điện tử. Trường hợp chứng từ điện tử hết thời hạn lưu trữ theo quy định nhưng có liên quan đến tính toàn vẹn về thông tin của hệ thống và các chứng từ điện tử đang lưu hành, thì phải tiếp tục được lưu trữ, cho đến khi việc hủy chứng từ điện tử hoàn toàn không ảnh hưởng đến các giao dịch điện tử khác thì mới được tiêu hủy.
Theo quy định trên, việc lưu trữ chứng từ điện tử trong lĩnh vực thuế được thực hiện theo thời hạn do pháp luật quy định như đối với chứng từ giấy, phù hợp với môi trường, điều kiện lưu trữ điện tử, các quy định có liên quan của pháp luật về lưu trữ và bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật Giao dịch điện tử 2023.
Lưu ý: Trường hợp chứng từ điện tử hết thời hạn lưu trữ theo quy định nhưng có liên quan đến tính toàn vẹn về thông tin của hệ thống và các chứng từ điện tử đang lưu hành, thì phải tiếp tục được lưu trữ, cho đến khi việc hủy chứng từ điện tử hoàn toàn không ảnh hưởng đến các giao dịch điện tử khác thì mới được tiêu hủy.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];