Hướng dẫn hộ kinh doanh hủy liên kết tài khoản ngân hàng trên dịch vụ công?
Hộ kinh doanh thực hiện hủy liên kết tài khoản ngân hàng trên dịch vụ công qua 4 bước cụ thể như sau:
Bước 1: Hộ kinh doanh truy cập vào dịch vụ công qua đường link dichvucong.gdt.gov.vn => sau hộ kinh doanh đăng nhập vào cổng => lựa chọn đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử VNeID => Sau đó đăng nhập bằng tài khoản VNeID hoặc scan mã QR để đăng nhập.

Bước 2: Sau khi đăng nhập hộ kinh doanh lựa chọn vào "mục dịch vụ khác" => sau đó chọn nộp thuế => Sau đó lựa chọn "liên kết/hủy liên kết tài khoản"

Bước 3: Sau khi click chọn "liên kết/hủy liên kết tài khoản" màn hình sẽ được chuyển tiếp hiện ra danh sách những tài khoản đã liên kết của hộ kinh doanh => Hộ kinh doanh lựa chọn ngân hàng muốn hủy liên kết

Bước 4: Hộ kinh doanh rà soát thông tin của tài khoản ngân hàng trên màn hình hiển thị nếu như thông tin đúng với thông tin tài khoản muốn hủy liên kết hộ kinh doanh bấm chọn hủy liên kết tài khoản ngân hàng

Trên đây là phần nội dung hướng dẫn hộ kinh doanh hủy liên kết tài khoản ngân hàng trên dịch vụ công
Xem thêm: Hướng dẫn hộ kinh doanh cách điền mẫu số 01/BK-STK bảng kê khai số tài khoản năm 2026?
Xem thêm: Hướng dẫn hộ kinh doanh cách điền mẫu số 01/BK-STK bảng kê khai số tài khoản năm 2026?
Xem thêm: Hộ kinh doanh có cần kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt không?

Hướng dẫn hộ kinh doanh hủy liên kết tài khoản ngân hàng trên dịch vụ công?
Mọi tài khoản ngân hàng của hộ kinh doanh phải được thông báo cho cơ quan thuế đúng không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.
4. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.
5. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm sử dụng sổ kế toán theo quy định của pháp luật kế toán và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính; sử dụng hóa đơn theo quy định.
6. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, phần mềm quản lý bán hàng, tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan thuế khi kiểm tra thuế.
...
Như vậy, theo quy định trên thì từ ngày 05/03/2026 khi mà Nghị định 86/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lưc thi hành thì các hộ kinh doanh có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh của hộ kinh doanh.
Mức doanh thu chịu thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về thuế giá trị gia tăng như sau:
Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Đồng thời căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về thuế thu nhập cá nhân như sau:
Thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
2. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức doanh thu quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.
...
Như vậy, từ những quy định trên thì mức doanh thu chịu thuế bao gồm cả thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng của hộ kinh doanh là từ trên 500 triệu đồng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];