Hướng dẫn hạch toán tiền chậm nộp thuế TNDN, thuế TNCN và thuế GTGT?
>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025. >>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2025. >>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025. |
Căn cứ Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp từ ngày 01/01/2026, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026.
Dưới đây là hướng dẫn hạch toán tiền chậm nộp thuế TNDN, thuế TNCN và thuế GTGT như sau:
(1) Hạch toán tiền chậm nộp thuế (không phân biệt thuế TNDN, thuế TNCN và thuế GTGT)
- Khi hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế, xử lý như sau
Phản ánh số tiền phạt chậm nộp, ghi
Nợ TK 811: Chi phí khác
Có TK 3339: Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
- Khi nộp tiền vào Ngân sách nhà nước, ghi
Nợ TK 3339: Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
Có các TK 111, 112: Tiền mặt (tổng giá thanh toán), tiền gửi không kỳ hạn.
- Cuối kỳ, thực hiện bút toán kết chuyển tiền chậm nộp thuế
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh (số lãi)
Có TK 811: Chi phí khác
(2) Hạch toán điều chỉnh số thuế bị truy thu trên sổ sách kế toán
- Thuế GTGT truy thu thêm:
Nợ TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
- Thuế TNDN truy thu thêm:
Nợ TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.
Có TK 3334 - Thuế TNDN phải nộp
- Thuế TNCN truy thu thêm:
+ Trường hợp khấu trừ vào tiền lương của người lao động kỳ này
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
Có TK 3335 - Thuế TNCN phải nộp
+ Trường hợp do công ty phải trả
Nợ TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.
Có TK 3335 - Thuế TNCN phải nộp
(3) Hạch toán tiền thuế bị truy thu thêm (tiền thuế nộp thiếu) vào ngân sách nhà nước
- Phản ánh Thuế TNDN phải nộp, ghi:
Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Khi nộp tiền vào Ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có các TK 111, 112: Tiền mặt (tổng giá thanh toán), tiền gửi không kỳ hạn.
- Phản ánh Thuế GTGT phải nộp bổ sung, ghi:
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
- Khi nộp tiền vào Ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Có các TK 111, 112: Tiền mặt (tổng giá thanh toán), tiền gửi không kỳ hạn.
Xem thêm:
>> Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 125/2020 xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn?
>> Chậm nộp tờ khai thuế bị xử phạt như thế nào từ 16/01/2026?

Hướng dẫn hạch toán tiền chậm nộp thuế TNDN, thuế TNCN và thuế GTGT? (Hình từ Internet)
Mức tính tiền chậm nộp tiền thuế được xác định như thế nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định về việc xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế như sau:
Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế
...
2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:
a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp;
b) Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo hoặc quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển được nộp vào ngân sách nhà nước.
...
Theo đó, công thức tính mức phạt chậm nộp tiền thuế như sau:
Số tiền phạt chậm nộp | = | Số tiền thuế chậm nộp | x | 0,03% | x | Số ngày chậm nộp |
Ví dụ: Số tiền thuế chậm nộp là 5.000.000 đồng, thời gian chậm nộp là 15 ngày, vậy số tiền phạt chậm nộp là 22.500 đồng.
Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, riêng quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Vi phạm thời hạn nộp hồ sơ khai thuế bị phạt bao nhiêu tiền?
Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
(1) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại Mục (1).
(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
(4) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP này nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
(6) Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế
- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Lưu ý:
- Mức phạt ở trên là mức phạt được áp dụng cho tổ chức. (theo Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)
- Mức phạt đối với tổ chức sẽ bằng 2 lần mức phạt đối với cá nhân. (theo Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];