Hướng dẫn gửi Văn bản giải trình bổ sung thông tin online đầy đủ, chi tiết?

Võ Minh Thư 5,059 lượt xem
23:50 | 11/04/2026
Hướng dẫn gửi Văn bản giải trình bổ sung thông tin online đầy đủ, chi tiết? Người nộp thuế có thể khai bổ sung hồ sơ khai thuế vào khi nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn gửi Văn bản giải trình bổ sung thông tin online đầy đủ, chi tiết?
  2. Người nộp thuế có thể khai bổ sung hồ sơ khai thuế vào khi nào?
  3. Vi phạm thời hạn nộp hồ sơ khai thuế bị phạt như thế nào?

Hướng dẫn gửi Văn bản giải trình bổ sung thông tin online đầy đủ, chi tiết?

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.

Căn cứ theo Tài liệu hướng dẫn sử dụng hệ thống dịch vụ thuế điện tử dành cho cá nhân tại tiểu mục 3 Mục III Công văn 1296/CT-NVT năm 2026 Hướng dẫn người nộp thuế gửi Văn bản giải trình bổ sung thông tin khi nhận thông báo yêu cầu giải trình bổ sung thông tin từ CQT như sau:

Bước 1: Chọn chức năng Quyết toán thuế/Gửi giải trình bổ sung. Hệ thống hiển thị màn hình chọn hình thức gửi GTBS:

- Hệ thống tự động tích chọn “Gửi hồ sơ quyết toán thuế bổ sung” và “Kê khai trực tuyến”.

Bước 2: Tích chọn “Gửi văn bản giải trình bổ sung thông tin”, hệ thống hiển thị màn hình như sau:

Nhập/Chọn các thông tin sau:

+ Mẫu tờ khai: Mặc định tờ khai 02/QTT-TNCN(Tờ khai gợi ý)

+ Năm thông báo: Cho phép chọn năm thông báo CQT gửi thông báo GTBS

+ Kỳ kê khai: Cho phép nhập định dạng yyyy, là năm kê khai cần gửi GTBS theo yêu cầu của CQT

+ Số thông báo GTBS: Bắt buộc chọn trong combobox

+ Từ ngày…đến ngày: Tự động hiển thị theo số thông báo GTBS

+ Ngày thông báo GTBS: Tự động hiển thị theo số thông báo GTBS

+ Mã giao dịch điện tử: Tự động hiển thị theo số thông báo GTBS

+ Số văn bản GTBS: bắt buộc nhập text

+ Ngày gửi văn bản GTBS: Tự động hiển thị ngày hiện tại, định dạng DD/MM/YYYY, không cho sửa

+ Nội dung GTBS: Bắt buộc nhập

+ Chọn file dữ liệu đính kèm: Cho phép chọn file đính kèm, định dạng doc, docx, excel, PDF, hình ảnh, không bắt buộc

+ Mã kiểm tra: Bắt buộc nhập mã theo hình ảnh hiển thị

Bước 3: Nhấn “Tiếp tục”, hệ thống hiển thị màn hình xác thực nộp văn bản GTBS thông tin

Bước 4: Nhập mã kiểm tra, nhấn “Tiếp tục”, hệ thống hiển thị màn hình nhập mã OTP

Bước 5: Nhập mã OTP, nhấn “Tiếp tục”, hệ thống hiển thị màn hình nộp thành công văn bản GTBS thông tin

Trên đây là thông tin về hướng dẫn gửi văn bản giải trình bổ sung thông tin online.

Hướng dẫn gửi Văn bản giải trình bổ sung thông tin online đầy đủ, chi tiết?

Hướng dẫn gửi Văn bản giải trình bổ sung thông tin online đầy đủ, chi tiết? (Hình từ Internet)

Người nộp thuế có thể khai bổ sung hồ sơ khai thuế vào khi nào?

Căn cứ theo Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi điểm a khoản 6, có nội dung bị bãi bỏ bởi điểm b khoản 6 Điều 6 Luật Sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định như sau:

Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót trong trường hợp sau đây:
a) Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
b) Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra thuế.
Đối với những nội dung thuộc phạm vi thanh tra, kiểm tra, người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về thanh tra và các trường hợp thực hiện theo kết luận, quy định của cơ quan chuyên ngành có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
2. (bị bãi bỏ)
3. (bị bãi bỏ)
4. Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế bao gồm:
a) Tờ khai bổ sung;
b) Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan.
5. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

Như vậy, người nộp thuế lập tờ khai bổ sung hồ sơ khai thuế khi phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót.

Việc thực hiện khai bổ sung trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót trong trường hợp sau đây:

- Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;

- Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra thuế.

Đối với những nội dung thuộc phạm vi thanh tra, kiểm tra, người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về thanh tra và các trường hợp thực hiện theo kết luận, quy định của cơ quan chuyên ngành có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

Mặt khác khi lập tờ khai bổ sung thì người nộp thuế còn phải cung cấp bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan.

Lưu ý: Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, trừ quy định tại Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Vi phạm thời hạn nộp hồ sơ khai thuế bị phạt như thế nào?

Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

(1) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại Mục (1).

(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

(4) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP này nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

(6) Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế

- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Lưu ý:

- Mức phạt ở trên là mức phạt được áp dụng cho tổ chức. (theo Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)

- Mức phạt đối với tổ chức sẽ bằng 2 lần mức phạt đối với cá nhân. (theo Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất