Hướng dẫn chi tiết ghi điều kiện lao động trong báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026?

Tạ Đức Mạnh 2,885 lượt xem
10:23 | 04/07/2026
Hướng dẫn chi tiết ghi điều kiện lao động trong báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn chi tiết ghi điều kiện lao động trong báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026?
  2. Người sử dụng lao động bị xử phạt như thế nào nếu không nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm?
  3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm như thế nào?

Hướng dẫn chi tiết ghi điều kiện lao động trong báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026?

(i) Đối với cột "Tổng số mẫu":

Căn cứ Điều 18 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 39/2016/NĐ-CP, quy định người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức quan trắc môi trường lao động ít nhất 01 lần/năm.

Nguồn số liệu: lấy từ Phiếu kết quả quan trắc môi trường lao động do đơn vị quan trắc có tư cách pháp nhân cấp sau khi đo đạc. Trong phiếu kết quả, đơn vị quan trắc liệt kê từng vị trí đo, từng yếu tố đo và kết quả tương ứng.

Cách đếm:

Đếm tổng số dòng kết quả (mẫu/điểm đo) cho từng nhóm yếu tố trong kỳ báo cáo (từ 01/01/2026 đến 30/6/2026). Mỗi vị trí đo cho mỗi yếu tố tính là 1 mẫu.

Ví dụ: Xưởng sản xuất có 5 máy dệt → đơn vị quan trắc đo tiếng ồn tại 5 vị trí tương ứng → Cột "Tổng số mẫu đo" cho yếu tố tiếng ồn = 5.

Trường hợp đo nhiều lần trong kỳ (quan trắc định kỳ 6 tháng/lần): cộng dồn tổng số mẫu của cả 2 lần đo trong kỳ. Ví dụ: đo lần 1 tháng 1 được 5 mẫu, đo lần 2 tháng 4 được 5 mẫu → tổng = 10 mẫu.

(ii) Đối với cột "Số mẫu không đạt":

Căn cứ khoản 4 Điểu 18 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, kết quả quan trắc cần đối chiếu với các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành để xác định mẫu đạt hay không đat.

Các Quy chuẩn kỹ thuật gồm:

Yếu tố độc hại

Quy chuẩn đối chiếu

Tiếng ồn

QCVN 24:2016/BYT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc

Rung

QCVN 27:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rung - Giá trị cho phép tại nơi làm việc.

Bụi

QCVN 02 : 2019/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép 05 yếu tố bụi tại nơi làm việc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Hóa chất độc hại

QCVN 03: 2019/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc

Ánh sang, bức xạ,..

Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT về 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm)

QCVN 26:2016/BYT Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu - Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Cách đếm :

Trong phiếu kết quả quan trắc, đơn vị quan trắc thường có cột "Kết quả" và cột "QCCP" (Quy chuẩn cho phép) hoặc cột "Đánh giá" (Đạt/Không đạt). Đếm số dòng có ghi "Không đạt" hoặc có kết quả đo vượt giá trị QCCP → điền vào cột này.

Ví dụ: Đo tiếng ồn 5 vị trí, kết quả: 82 dBA, 88 dBA, 91 dBA, 79 dBA, 86 dBA. So với QCVN 24:2016/BYT (≤ 85 dBA): có 3 vị trí vượt chuẩn (88, 91, 86 dBA) → Cột "Số mẫu không đạt" = 3.

(iii) Đối với cột "Số lao động tiếp xúc":

Căn cứ khoản 1 Điều 14 Thông tư 19/2016/TT-BYT, người sử dụng lao động phải quản lý sức khỏe người lao động theo vị trí tiếp xúc yếu tố độc hại. Cột "Số lao động tiếp xúc" phản ánh số lao động thực tế làm việc tại khu vực.

Nguyên tắc tính:

Đếm số lao động thường xuyên làm việc tại vị trí/khu vực có yếu tố có hại — không phân biệt mẫu đo đạt hay không đạt tiêu chuẩn. Đếm số lao động nữ làm việc tại các khu vực này.

Lý do: Dù môi trường đang đạt chuẩn, lao động vẫn tiếp xúc với yếu tố có hại ở mức độ nhất định và cần được theo dõi sức khỏe.

Cách xác định:

Bước 1: Xác định vị trí/khu vực có yếu tố có hại từ hồ sơ vệ sinh lao động và kết quả quan trắc.

Bước 2: Đối chiếu với danh sách lao động theo ca/bộ phận để đếm số người làm việc tại khu vực đó trong kỳ báo cáo.

Bước 3: Tính bình quân nếu số lao động thay đổi giữa các tháng trong kỳ.

Ví dụ: Xưởng dệt có 3 máy dệt, đo tiếng ồn tại 3 vị trí máy và 2 vị trí lối đi. Kết quả: máy 1 (92 dBA — vượt), máy 2 (88 dBA — vượt), máy 3 (84 dBA — đạt), lối đi 1 (78 dBA — đạt), lối đi 2 (76 dBA — đạt). Tổng 20 công nhân làm việc trong xưởng theo 2 ca, mỗi ca 10 người. Điền vào báo cáo: Tổng số mẫu đo = 5; Số mẫu không đạt = 2; Số lao động tiếp xúc = 20 (tất cả lao động trong xưởng đều tiếp xúc với tiếng ồn dù chỉ 2/5 vị trí vượt chuẩn, trong đó liệt kê ra bao nhiêu công nhân nữ).

Trên đây là thông tin Hướng dẫn chi tiết ghi điều kiện lao động trong báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026?

Hướng dẫn chi tiết ghi điều kiện lao động trong báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026?

Hướng dẫn chi tiết ghi điều kiện lao động trong báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026?(Hình từ Internet)

Người sử dụng lao động bị xử phạt như thế nào nếu không nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm?

Căn cứ khoản 2 Điều 20 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, quy định như sau:

Vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi không báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.
...

Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, quy định như sau:

Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
...

Như vậy, người sử dụng lao động nếu không nộp báo cáo y tế 6 tháng đầu năm sẽ bị phạt tiền từ 01 triệu đến 05 triệu đồng đối với cá nhân, và từ 02 triệu đến 10 triệu đồng đối với tổ chức.

Người sử dụng lao động có trách nhiệm như thế nào?

Căn cứ Điều 14 Thông tư 19/2016/TT-BYT, quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động như sau:

- Lập, quản lý, bổ sung hồ sơ vệ sinh lao động, hồ sơ sức khỏe cá nhân của người lao động, hồ sơ quản lý tình hình sức khỏe người lao động tại cơ sở lao động, hồ sơ cá nhân bệnh nghề nghiệp (nếu có), hồ sơ sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động (nếu có), theo dõi sức khỏe và diễn biến bệnh nghề nghiệp của người lao động.

- Bố trí, sắp xếp vị trí việc làm phù hợp với sức khỏe người lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư 19/2016/TT-BYT.

- Bảo đảm cung cấp đủ các công trình vệ sinh, phúc lợi để sử dụng tại nơi làm việc.

- Trang bị đầy đủ trang thiết bị, phương tiện sơ cứu, cấp cứu; tổ chức lực lượng sơ cứu, cấp cứu và có văn bản phân công người quản lý lực lượng sơ cứu, cấp cứu; tổ chức huấn luyện sơ cứu, cấp cứu.

Logo Thư viện Pháp luật
Tạ Đức Mạnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất