Hướng dẫn cập nhật địa chỉ và thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi cho DN thành lập trước 01/07/2025?
Dưới đây là hướng dẫn cập nhật địa chỉ và thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi cho doanh nghiệp thành lập trước 01/07/2025:
Bước 1: Kê khai mẫu
Theo Thông tư 121/2026/TT-BTC để cập nhật địa chỉ và thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi doanh nghiệp cần sử dụng mẫu số 10 Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp và mẫu số 12 Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp để kê khai
>> Tải về mẫu số 10
>> Tải về mẫu số 12
- Về mẫu số 12:
+ Tại phần THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN VỀ CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI CỦA DOANH NGHIỆP/THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐỂ XÁC ĐỊNH CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI.
Đối với doanh nghiệp được thành lập trước ngày 01/7/2025, doanh nghiệp bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật số 76/2025/QH15 ngày 17/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp (kê khai theo Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này): Gửi kèm.
>> Để nguyên văn như thế này và làm mẫu số 10 gửi kèm.
+ Cập nhật lại thông tin công ty và chủ sở hữu:
>> Điền vào mục: B. BỔ SUNG, CẬP NHẬT THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP.


>> Xem thêm: Hướng dẫn ghi mẫu số 12 và mẫu số 10
Bước 2: Điền thông tin trên cổng đăng ký doanh nghiệp
- Địa chỉ: Cập nhật lại địa chỉ mới (sau sáp nhập)
- Thông tin chủ sở hữu: Cập nhật lại địa chỉ mới của chủ sở hữu (sau sáp nhập)
- Thông tin về thuế: Cập nhật lại địa chỉ mới (sau sáp nhập); trường hợp địa chỉ nhận thông báo thuế khác trụ sở chính và chủ sở hữu thì điền bổ sung phần B mẫu số 12.
- Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi: Tạo mới khớp thông tin mẫu số 10



Hướng dẫn cập nhật địa chỉ và thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi cho DN thành lập trước 01/07/2025? (Hình từ Internet)
Khi nào sử dụng cả Mẫu số 10 và 12 để kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp năm 2026?
Căn cứ theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC quy định về về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp đã quy định về mẫu số 10 và 12 để kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp năm 2026 như sau:
STT | Tên mẫu | Phạm vi áp dụng |
Mẫu số 10 | Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp | Lập danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp |
Mẫu số 12 | Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp | “(Dùng trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; Bổ sung, cập nhật, thông tin đăng ký doanh nghiệp; Đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp)” |
Theo đó, Mẫu số 10 dùng để lập danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp còn Mẫu số 12 dùng để đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
Trong đó, Mẫu số 12 có mục cần điền là “Thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp/Thông báo thay đổi thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi”, cụ thể như sau:
a) Trường hợp doanh nghiệp có sự thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (bao gồm người quản lý doanh nghiệp) đã kê khai với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thì doanh nghiệp kê khai theo Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này: Gửi kèm.
b) Đối với doanh nghiệp được thành lập trước ngày 01/7/2025, doanh nghiệp bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật số 76/2025/QH15 ngày 17/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp (kê khai theo Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này): Gửi kèm.
Như vậy, doanh nghiệp phải kê khai thêm Mẫu số 10 gửi kèm Mẫu số 12 khi thực hiện việc: đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp; đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp mà có sự thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp được thành lập trước ngày 01/7/2025 bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp cũng thực hiện kê khai Mẫu số 10 gửi kèm Mẫu số 12.
Sở hữu bao nhiêu vốn điều lệ thì được xem là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp?
Căn cứ Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP quy định:
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp). Chủ sở hữu hưởng lợi là một hoặc nhiều cá nhân được xác định như sau:
1. Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.
Chủ sở hữu gián tiếp là cá nhân sở hữu từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp thông qua các tổ chức hoặc các thỏa thuận pháp lý khác.
Trường hợp nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình theo quy định tại khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định các cá nhân trong nhóm này là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Đối với công ty hợp danh, tất cả thành viên hợp danh là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn điều lệ hay quyền biểu quyết của họ tại doanh nghiệp.
2. Trường hợp cá nhân không đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này, hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân được xác định theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này không phải là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định chủ sở hữu hưởng lợi thông qua các phương thức khác theo pháp luật hoặc trên thực tế. Việc kiểm soát được thông qua một hoặc nhiều các quyền sau: Quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng quản trị, đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc; sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp; thay đổi cơ cấu tổ chức; quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp; tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.
3. Trong trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí tại khoản 1,2 Điều này, doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt cho doanh nghiệp, trừ trường hợp cá nhân đại diện vốn nhà nước trong doanh nghiệp.
Như vậy, người nào trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ của công ty thì chính là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Trong đó, gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ là trường hợp cá nhân sở hữu vốn điều lệ thông qua các tổ chức hoặc các thỏa thuận pháp lý khác.
Tuy nhiên, đối với trường hợp công ty hợp danh thì tất cả các thành viên hợp danh của công ty đều là chủ sở hữu hưởng lợi, không phân biệt tỷ lệ vốn điều lệ mà thành viên đó đang nắm giữ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];