Hướng dẫn cách điền mẫu tờ khai đăng ký người phụ thuộc dành cho cá nhân mới nhất áp dụng từ 01/07/2026?

Đỗ Thị Minh Anh 468 lượt xem
16:50 | 05/08/2026
Hướng dẫn cá nhân cách điền mẫu tờ khai đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh áp dụng từ 01/07/2026?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn cách điền mẫu tờ khai đăng ký người phụ thuộc dành cho cá nhân mới nhất áp dụng từ 01/07/2026?
  2. Đối tượng nào được xác định là người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh?
  3. Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh được quy định ra sao?

Hướng dẫn cách điền mẫu tờ khai đăng ký người phụ thuộc dành cho cá nhân mới nhất áp dụng từ 01/07/2026?

Mẫu tờ khai đăng ký người phụ thuộc đối với cá nhân mới nhất là Mẫu 20-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC - Tờ khai đăng ký thuế dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc.

<<<Tải về Mẫu 20-ĐK Mẫu tờ khai đăng ký người phụ thuộc đối với cá nhân>>>

Sau đây là hướng dẫn cách điền mẫu tờ khai đăng ký người phụ thuộc dành cho cá nhân mới nhất áp dụng từ 01/07/2026 ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC:

(1) Họ và tên cá nhân có thu nhập: Ghi đầy đủ họ và tên của người nộp thuế theo giấy tờ tùy thân.

(2) Mã số thuế: Ghi mã số thuế hoặc số định danh cá nhân đã được sử dụng làm mã số thuế (nếu có).

(3) Địa chỉ nhận thông báo mã số người phụ thuộc: Ghi địa chỉ để cơ quan thuế gửi thông báo về mã số người phụ thuộc.

(4) Nơi đăng ký giảm trừ người phụ thuộc: Ghi tên đơn vị chi trả thu nhập hoặc cơ quan quản lý nơi đăng ký giảm trừ gia cảnh nếu có.

(5) Mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập: Nếu đăng ký thông qua đơn vị chi trả thu nhập thì ghi mã số thuế của đơn vị đó; nếu không có thì để trống.

(6.1) - Người phụ thuộc chưa có mã số thuế, đăng ký thuế, đăng ký giảm trừ gia cảnh lần đầu:

Mục này áp dụng khi người phụ thuộc chưa có mã số thuế, chưa có đăng ký thuế và đăng ký giảm trừ gia cảnh lần đầu cho người phụ thuộc chưa có mã số thuế.

- Người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam thì khai số định danh cá nhân vào chỉ tiêu (5) và không cần kê khai các chỉ tiêu từ (6) đến (10). Cơ quan thuế tự động tích hợp dữ liệu “địa chỉ thường trú”, “nơi ở hiện tại” của người phụ thuộc từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để đưa vào các chỉ tiêu (9), (10).

- Đối với các chỉ tiêu từ (12) đến (15): NPT là con dưới 18 tuổi: không cần kê khai thông tin, các đối tượng người phụ thuộc còn lại theo quy định Điều 47 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP bắt buộc kê khai (nếu thuộc diện), trong đó:

+ Chỉ tiêu (12), (13): nếu thuộc đối tượng, tích dấu “x”; nếu không thuộc đối tượng thì để trống.

+ Chỉ tiêu (14), (15): nếu thuộc đối tượng thì điền thông tin.

- Đối với tất cả NPT: bắt buộc điền thông tin vào chỉ tiêu (16); điền thông tin vào chỉ tiêu (17) (nếu có).

(6.2) - Người phụ thuộc đã có MST, thay đổi thông tin đăng ký thuế hoặc thay đổi thông tin giảm trừ gia cảnh

- Mục này áp dụng khi:

+ Người phụ thuộc đã có mã số thuế;

+ Thay đổi thông tin đăng ký thuế;

+ Thay đổi thông tin giảm trừ gia cảnh.

- Khai mã số thuế đã cấp cho cá nhân hoặc số định danh cá nhân đã được cơ quan thuế thông báo sử dụng thay cho mã số thuế vào chỉ tiêu (4); các chỉ tiêu còn lại (trừ chỉ tiêu tại cột 2) chỉ tiêu nào có thông tin thay đổi mới khai, chỉ tiêu nào không có thông tin thay đổi thì để trống không khai.

Hướng dẫn cách điền mẫu tờ khai đăng ký người phụ thuộc dành cho cá nhân mới nhất áp dụng từ 01/07/2026?

Hướng dẫn cách điền mẫu tờ khai đăng ký người phụ thuộc dành cho cá nhân mới nhất áp dụng từ 01/07/2026? (Hình từ Internet)

Đối tượng nào được xác định là người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh?

Căn cứ khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định đối tượng và căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng như sau:

- Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) dưới 18 tuổi;

- Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) từ 18 tuổi trở lên trong các trường hợp sau: người mất năng lực hành vi dân sự; người khuyết tật; người không có khả năng lao động;

- Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12), không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức thu nhập quy định do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định;

- Vợ hoặc chồng của người nộp thuế; cha đẻ, mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha nuôi, mẹ nuôi theo quy định của pháp luật, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của người nộp thuế;

- Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại của người nộp thuế; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế; cháu ruột của người nộp thuế; người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Người phụ thuộc quy định tại điểm này là cá nhân đang sống cùng người nộp thuế và người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định tại các Điều 104, 105 và 106 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và pháp luật liên quan khác.

Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh được quy định ra sao?

Căn cứ Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc giảm trừ gia cảnh như sau:

(1) Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế

- Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tại một thời điểm người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi trả thu nhập (được tính đủ theo tháng);

- Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định;

- Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ cho bản thân từ tháng một hàng năm hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng).

(2) Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

- Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc. Thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế và thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi.

Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng;

- Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc sẽ được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký người phụ thuộc (được tính đủ theo tháng).

Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp có thay đổi về thỏa thuận thì việc thay đổi áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo;

- Trường hợp người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì được lựa chọn nơi đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc và phải đảm bảo mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất