Hướng dẫn báo cáo quyết toán hải quan tại Thông tư 121 theo Công văn 18294?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 444 lượt xem
15:00 | 02/07/2026
Công văn 18294/CHQ-GSQL hướng dẫn báo cáo quyết toán hải quan tại Thông tư 121? Mẫu báo cáo quyết toán nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo Thông tư 121?
Nội dung chính
  1. Công văn 18294/CHQ-GSQL hướng dẫn báo cáo quyết toán hải quan tại Thông tư 121?
  2. Mẫu báo cáo quyết toán nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo Thông tư 121?
  3. Chính sách thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được áp dụng khi nào?

Công văn 18294/CHQ-GSQL hướng dẫn báo cáo quyết toán hải quan tại Thông tư 121?

Ngày 30/06/2026, Cục Hải quan đã có Công văn 18294/CHQ-GSQL năm 2026 hướng dẫn thông báo cơ sở sản xuất, hợp đồng gia công, hợp đồng gia công lại, báo cáo quyết toán hải quan tại Thông tư 121/2025/TT-BTC.

>>Tải về Công văn 18294/CHQ-GSQL năm 2026

Theo đó, Cục Hải quan thông báo cơ sở sản xuất, hợp đồng gia công, hợp đồng gia công lại, báo cáo quyết toán hải quan tại Thông tư 121/2025/TT-BTC như sau:

(1) Thông báo cơ sở sản xuất, hợp đồng gia công, hợp đồng gia công lại

- Trường hợp Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu đã tiếp nhận thông báo cơ sở sản xuất, hợp đồng Phụ lục hợp đồng gia công trước thời điểm Thông tư 121/2025/TT-BTC là địa điểm làm thủ tục nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 58 Thông tư 38/2015/TT-BTC sửa đổi bổ sung tại khoản 31 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC; và doanh nghiệp tiếp tục lựa chọn thực hiện thủ tục hải quan tại địa điểm này thì Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu hướng dẫn công chức được phân công tra cứu toàn bộ thông tin cơ sở sản xuất, hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công của doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc từ hệ thống GCSXXK-WEB và căn cứ các thông tin thu thập được để xử lý tờ khai nhập khẩu, xuất khẩu theo quy định.

- Khi có sự thay đổi thông tin cơ sở sản xuất, hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công, hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công lại, doanh nghiệp thông báo thông tin cơ sở sản xuất, hợp đồng phụ lục hợp đồng gia công, hợp đồng phụ lục hợp đồng gia công lại cho cơ quan Hải quan quản lý địa bàn nơi có cơ sở sản xuất theo hướng dẫn tại Công văn 8444/CHQ-GSQL ngày 02/02/2026 của Cục Hải quan. Trường hợp cơ sở sản xuất đã được kiểm tra và xác nhận đủ điều kiện thì cơ quan Hải quan quản lý địa bàn không thực hiện kiểm tra lại, trừ trường hợp phải kiểm tra cơ sở sản xuất theo quy định.

(2) Về báo cáo quyết toán

Đối với báo cáo quyết toán của doanh nghiệp có năm tài chính kết thúc sau ngày Thông tư 121/2025/TT-BTC có hiệu lực, các Chi cục Hải quan khu vực hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện như sau:

- Nộp báo cáo quyết toán cho cơ quan Hải quan quản lý địa bàn nơi có cơ sở sản xuất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 60 Thông tư 38/2015/TT-BTC, khoản 39 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi bổ sung tại khoản 32 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC (bao gồm dữ liệu tờ khai xuất nhập khẩu đã thực hiện ở Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu nơi doanh nghiệp thông báo cơ sở sản xuất trước đây). Đối với hợp đồng gia công của doanh nghiệp chế xuất thuê doanh nghiệp nội địa gia công thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC sửa đổi bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC cho đến cuối kỳ quyết toán năm 2026 theo hướng dẫn tại Công văn 8444/CHQ-GSQL ngày 02/02/2026.

- Không yêu cầu nộp báo cáo quyết toán khi chuyển nơi làm thủ tục nhập khẩu nguyên liêu, vật tư. Doanh nghiệp nộp báo cáo quyết toán một lần theo năm tài chính theo quy định tại Điều 60 Thông tư 38/2015/TT-BTC, khoản 39 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi bổ sung tại khoản 32 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Trường hợp hệ thống chưa được nâng cấp thì sử dụng biểu mẫu báo cáo quyết toán theo quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC, các nội dung mới khai ở cột Ghi chú.

Hướng dẫn báo cáo quyết toán hải quan tại Thông tư 121 theo Công văn 18294?

Hướng dẫn báo cáo quyết toán hải quan tại Thông tư 121 theo Công văn 18294? (Hình từ Internet)

Mẫu báo cáo quyết toán nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo Thông tư 121?

Hiện hành, Mẫu báo cáo quyết toán nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật tư nhập khẩu là mẫu 15/BCQT-NVL/GSQL được quy định tại Phụ lục V kèm theo Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 121/2025/TT-BTC).

Theo đó, Mẫu báo cáo quyết toán nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật tư nhập khẩu có dạng như sau:

Tải về Mẫu báo cáo quyết toán nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật tư nhập khẩu

Theo Phụ lục I kèm theo Thông tư 121/2025/TT-BTC hướng dẫn lập Mẫu báo cáo quyết toán nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật tư nhập khẩu như sau:

(1) Thông tin nhập-xuất-tồn kho nguyên liệu, vật tư được lập trên cơ sở quản lý theo dõi nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên hệ thống sổ sách kế toán theo các quy định về chế độ kế toán của Bộ Tài chính và theo nguồn nhập kho.

(2) Hướng dẫn chỉ tiêu lập báo cáo quyết toán:

- Cột (2): Là mã của nguyên liệu, vật tư do doanh nghiệp tự xây dựng để quản lý nhập - xuất - tồn kho, quản lý sản xuất. Lưu ý, sử dụng mã theo quản trị của doanh nghiệp khi khai báo trên tờ khai hải quan. Trường hợp tổ chức, cá nhân có sử dụng mã nguyên liệu, vật tư, mã sản phẩm khác với mã đã khai báo trên tờ khai hải quan khi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, xuất khẩu sản phẩm thì phải xây dựng, lưu giữ bảng quy đổi tương đương giữa các mã.

- Cột (4): Là đơn vị tính của nguyên liệu, vật tư được sử dụng trong quản lý sản xuất, giao dịch mua bán hàng hóa với đối tác nước ngoài và được khai trên tờ khai hải quan.

- Cột (5): Là lượng nguyên liệu, vật tư cuối kỳ trước được chuyển sang kỳ báo cáo hiện tại;

- Cột (6): Gồm lượng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu (bao gồm bán thành phẩm, thành phẩm để gắn với sản phẩm xuất khẩu thành sản phẩm đồng bộ) để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhập kho trong kỳ báo cáo; lượng nguyên liệu, vật tư nhận từ hợp đồng gia công khác chuyển sang; hàng nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan, đang đi trên đường chưa nhập kho tại cuối kỳ báo cáo; nhập lại kho khi dư thừa trên dây chuyền sản xuất; nhập kho sau khi thuê gia công lại; lượng nguyên liệu, vật tư của DNCX không làm thủ tục hải quan.

- Cột (7): Là lượng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng phải xuất trả đối tác ở nước ngoài, xuất sang nước thứ 3 hoặc xuất vào khu phi thuế quan, DNCX hoặc chuyển nguyên liệu, vật tư từ hợp đồng gia công này sang hợp đồng gia công cùng hoặc khác đối tác nhận gia công.

- Cột (8): Là lượng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không được sử dụng vào sản xuất hàng xuất khẩu mà được chuyển mục đích sử dụng, tiêu thụ nội địa, tiêu hủy (trường hợp tiêu hủy giải thích rõ tại cột số 12 và cung cấp hồ sơ kèm theo nếu có).

- Cột (9): Là lượng nguyên liệu, vật tư thực tế đưa vào để gia công, sản xuất sản phẩm xuất khẩu, bao gồm cả phần nguyên liệu, vật tư đưa đi gia công lại.

- Cột (10): Là lượng nguyên liệu, vật tư thực tế cấp bù do phần nguyên liệu, vật tư tiêu hao, hao hụt tự nhiên, hao hụt do tạo thành phế liệu, phế phẩm trong quá trình sản xuất; xuất chuyển tiếp từ hợp đồng gia công này sang hợp đồng gia công khác hoặc lượng nguyên liệu, vật tư xuất kho mà chưa được chi tiết tại các cột (7), (8), (9) bao gồm nguyên liệu, vật tư thiếu hụt, hư hỏng mất mát do thiên tai, hỏa hoạn, nguyên liệu, vật tư sử dụng cho sản phẩm tái nhập để tái chế, sửa chữa....

- Cột (11): Là lượng nguyên liệu tồn kho tại cuối kỳ báo cáo.

- Cột (12): Điền số/ngày quyết định miễn thuế đối với trường hợp nguyên liệu, vật tư bị hỏng hóc, mất mát do thiên tai, hỏa hoạn... và các thông tin khác (nếu có)

- Chỉ tiêu (13), (14): Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, không tiếp nhận được báo cáo quyết toán thì phải điền đầy đủ thông tin tại ô này.

Chính sách thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được áp dụng khi nào?

Căn cứ Điều 29 Luật Hải quan 2014 quy định về khai hải quan như sau:

Khai hải quan
1. Người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng các tiêu chí thông tin tờ khai hải quan.
2. Khai hải quan được thực hiện theo phương thức điện tử, trừ trường hợp người khai hải quan được khai trên tờ khai hải quan giấy theo quy định của Chính phủ.
3. Tờ khai hải quan đã đăng ký có giá trị làm thủ tục hải quan. Chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có quy định khác.
4. Người khai hải quan xác định có sai sót trong việc khai hải quan được thực hiện khai bổ sung trong các trường hợp sau đây:
a) Đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan: trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan;
b) Đối với hàng hóa đã được thông quan: trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, trừ trường hợp nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm.
Quá thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản này, người khai hải quan mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
5. Người khai hải quan được nộp tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan để thông quan và hoàn chỉnh tờ khai hải quan trong thời hạn quy định tại Điều 43 và Điều 50 của Luật này, khai một lần để xuất khẩu, nhập khẩu nhiều lần trong một thời gian nhất định đối với mặt hàng nhất định.
6. Hàng hóa đang được làm thủ tục hải quan hoặc đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng vẫn đang chịu sự giám sát hải quan, người khai hải quan được thay đổi loại hình xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.

Như vậy, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có quy định khác.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất