Hóa đơn điện tử đã lập chưa kê khai thuế GTGT theo mức thuế GTGT được giảm tại Nghị định 174 thì xử lý thế nào?
Chính phủ đã ban hành Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15.
Theo đó, nhóm hàng hóa dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng 10% sẽ được giảm thuế GTGT 2% còn 8% (trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không được giảm thuế GTGT theo điểm a,b khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP).
Căn cứ khoản 1 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định cách xử lý hóa đơn điện tử có sai sót, trong đó có hóa đơn sai thuế suất như sau:
Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử
1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau:
a) Trường hợp có sai về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Trường hợp có sai: mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau:
...
Theo quy định trên, trường hợp hóa đơn đã lập nhưng chưa kê khai thuế suất GTGT theo mức thuế GTGT được giảm tại Nghị định 174 thì đây được xác định là trường hợp hóa đơn đã lập sai về thuế suất. Do đó, thì tùy từng trường hợp mà người bán có thể lựa chọn:
(1) Thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai thuế suất
(2) Điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai thuế suất.

Hóa đơn điện tử đã lập chưa kê khai thuế GTGT theo mức thuế GTGT được giảm tại Nghị định 174 thì xử lý thế nào? (Hình từ Internet)
Việc thay thế, điều chỉnh hoá đơn điện tử sai thuế suất được thực hiện thế nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định cụ thể việc thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử có sai sót về thuế suất như sau:
(1) Lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử lập sai:
- Chủ thể lập: Người bán
- Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”.
- Ký số trên hóa đơn điện tử:
+ Nếu là hóa đơn không có mã của cơ quan thuế, người bán gửi trực tiếp cho người mua.
+ Nếu là hóa đơn có mã của cơ quan thuế, người bán gửi cơ quan thuế để cấp mã trước khi gửi người mua.
- Giá trị điều chỉnh:
+ Tăng: Ghi dấu dương (+).
+ Giảm: Ghi dấu âm (-).
(2) Lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai:
- Chủ thể lập: Người bán
- Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”.
- Ký số trên hóa đơn điện tử:
+ Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế: Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập sai sau đó người bán gửi cho người mua
+ Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế: Người bán gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua
Lưu ý:
- Đối với trường hợp trong tháng người bán đã lập sai cùng thông tin về tên hàng trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng thì:
+ Người bán lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn điện tử đã lập sai trong cùng tháng
+ Đính kèm bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
Tải về mẫu 01/BK-ĐCTT
- Trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai:
+ Trường hợp người mua là doanh nghiệp, tổ chức, hộ/cá nhân kinh doanh: Lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai sót, lưu giữ và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu.
+ Trường hợp người mua là cá nhân: Người bán thông báo cho người mua hoặc đăng thông báo trên website (nếu có).
Chuyển hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy trong trường hợp nào?
Căn cứ Điều 7 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định việc chuyển hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy như sau:
Chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy
1. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành hóa đơn, chứng từ giấy khi có yêu cầu nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, điều tra và theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và điều tra.
2. Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và hóa đơn, chứng từ giấy sau khi chuyển đổi.
3. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được chuyển đổi thành hóa đơn, chứng từ giấy thì hóa đơn, chứng từ giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này.
Theo quy định trên, chỉ được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy khi có yêu cầu nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, điều tra và theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra điều tra.
Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử thành hóa đơn giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử và hóa đơn giấy sau khi chuyển đổi.
Lưu ý: Hóa đơn điện tử được chuyển đổi thành hóa đơn giấy thì hóa đơn giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];