Hóa đơn chiết khấu thương mại ghi số âm hay số dương?

Đỗ Thị Minh Anh 6,945 lượt xem
07:40 | 15/08/2026
Hóa đơn chiết khấu thương mại ghi số âm hay số dương? Các tiêu chí xác định người nộp thuế có rủi ro cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử?
Nội dung chính
  1. Hóa đơn chiết khấu thương mại ghi số âm hay số dương?
  2. Hóa đơn phải có các nội dung nào?
  3. Các tiêu chí xác định người nộp thuế có rủi ro cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử?

Hóa đơn chiết khấu thương mại ghi số âm hay số dương?

Căn cứ vào Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP có hướng dẫn về xuất hóa đơn chiếu khấu thương mại như sau:

Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
...
đ) Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng hoặc khuyến mại theo quy định của pháp luật thì phải thể hiện rõ khoản chiết khấu thương mại, khuyến mại trên hóa đơn. Việc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng (thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng) trong trường hợp áp dụng chiết khấu thương mại dành cho khách hàng hoặc khuyến mại thực hiện theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng;
...

Theo đó, tại khoản 6 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định như sau:

Xử lý hóa đơn điện tử đã lập
...
5. Xử lý hóa đơn điện tử đã lập trong một số trường hợp như sau:
a) Đối với các hóa đơn điện tử đã lập khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không bị sai nhưng khi thanh toán thực tế hoặc khi quyết toán có sự thay đổi về giá trị, khối lượng trên cơ sở kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì người bán thực hiện lập hóa đơn điện tử mới đối với số chênh lệch qua quyết toán phản ánh theo đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh (phát sinh giảm ghi số âm hoặc phát sinh tăng ghi số dương phù hợp với thực tế), cụ thể đối với các trường hợp sau:
...

Theo quy định trên, lập hóa đơn chiết khấu thương mại thì trên hóa đơn phải thể hiện rõ khoản chiết khấu thương mại, khuyến mại trên hóa đơn.

Quy định về việc ghi số âm, ghi số dương tại Thông tư 91/2026/TT-BTC được áp dụng đối với nội dung về giá trị trên hóa đơn điều chỉnh.

Theo đó, chiết khấu thương mại không phải là khoản tiền bị giảm do hóa đơn ghi sai, mà là khoản ưu đãi mà người bán thỏa thuận dành cho người mua.

Đồng thời, tham khảo câu trả lời của Bộ Tài chính như sau:

Khoản chiết khấu thương mại phải được thể hiện rõ ràng trên hóa đơn với giá trị dương.

Việc ghi dấu âm chỉ được áp dụng trong trường hợp lập hóa đơn điều chỉnh do phát sinh sai sót về giá trị, bao gồm các trường hợp điều chỉnh giảm giá bán hoặc giảm thuế. Do đó, đối với các khoản chiết khấu thương mại thông thường, các giá trị ghi trên hóa đơn phải là số dương.

Nguồn: https://isa.mof.gov.vn/hoidapcstc/home/cthoidap/155586

Như vậy, từ quy định và hướng dẫn trên, đối với khoản chiết khấu thương mại thông thường, giá trị chiết khấu ghi trên hóa đơn là số dương.

Trường hợp lập hóa đơn điều chỉnh làm giảm giá trị hàng hóa, dịch vụ thì phần giá trị điều chỉnh được ghi số âm (-).

Hóa đơn chiết khấu thương mại ghi số âm hay số dương?

Hóa đơn chiết khấu thương mại ghi số âm hay số dương? (Hình từ Internet)

Hóa đơn phải có các nội dung nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định hóa đơn phải có các nội dung như sau:

-Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn;

- Số hóa đơn;

- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

- Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua;

- Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng;

- Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua: Trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua (trừ trường hợp người mua, người bán có thỏa thuận);

- Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch;

- Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử;

- Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

- Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nều có) và các nội dung khác liên quan (nếu có).

Các tiêu chí xác định người nộp thuế có rủi ro cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử?

Căn cứ Điều 7 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định tiêu chí xác định người nộp thuế có rủi ro cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử như sau:

Trường hợp kết quả đối chiếu thông tin tại điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư 91/2026/TT-BTC khớp đúng, người nộp thuế xác nhận trên Hệ thống thông tin quản lý thuế đúng thời hạn nhưng người nộp thuế có một trong những dấu hiệu sau thì thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư 91/2026/TT-BTC:

- Người nộp thuế có chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân đồng thời là chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân có kết luận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có hành vi gian lận, mua bán hóa đơn trên cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế.

- Người nộp thuế có chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân thuộc danh sách có giao dịch đáng ngờ theo quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền.

- Người nộp thuế đăng ký địa chỉ trụ sở chính không có địa chỉ cụ thể theo địa giới hành chính hoặc tại căn hộ chung cư (không bao gồm căn hộ hoặc phần diện tích của nhà chung cư được phép sử dụng cho mục đích kinh doanh theo quy định của pháp luật), trừ trường hợp cá nhân kinh doanh.

- Người nộp thuế có người đại diện theo pháp luật hoặc chủ sở hữu đồng thời là người đại diện theo pháp luật hoặc chủ sở hữu của người nộp thuế ở trạng thái mã số thuế người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc ở trạng thái người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, người nộp thuế có hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn, chứng từ theo quy định tại Thông tư 94/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

- Người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro khác do cơ quan thuế xác định theo quy định Thông tư 94/2026/TT-BTC và có thông báo cho người nộp thuế được biết và giải trình.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất