Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo từng đối tượng áp dụng cụ thể, chi tiết?
Ngày 30/06/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 87/2026/TT-BTC Quy định chi tiết một số điêu của Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Theo đó, tại Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC Quy định mới về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc từ 01/7/2026 tương ứng với từng nhóm đối tượng thay vì quy định chung như trước kia cụ thể như sau:
(1) Đối với người phụ thuộc là con của người nộp thuế
STT | Đối tượng | Giấy tờ chứng minh |
1 | Con đẻ | - Bản chụp Giấy khai sinh của con + Hoặc bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con + Hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận mối quan hệ cha, mẹ với con - Bản chụp thẻ Căn cước của con (nếu đã được cấp) |
2 | Con nuôi | - Bản chụp Giấy khai sinh của con; - Bản chụp thẻ Căn cước của con (nếu đã được cấp) - Bản chụp Quyết định công nhận/Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi. |
3 | Con riêng của vợ hoặc chồng | - Bản chụp Giấy khai sinh của con; - Bản chụp thẻ Căn cước của con (nếu đã được cấp) - Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của NNT + Hoặc các giấy tờ khác chứng minh mối quan hệ với con riêng của vợ hoặc chồng. |
4 | Con từ đủ 18 tuổi trở lên là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật | - Các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng STT 1, 2, 3. - Bản chụp Giấy xác nhận mất năng lực hành vi dân sự. + Hoặc bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật. |
5 | Con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề, học phổ thông | - Các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng STT 1, 2, 3. - Bản chụp thẻ sinh viên. + Hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường. + Hoặc giấy tờ khác chứng minh đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề. |
(2) Đối với người phụ thuộc là vợ hoặc chồng
STT | Đối tượng | Giấy tờ chứng minh |
Vợ hoặc chồng | - Bản chụp thẻ Căn cước; - Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn + Hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng. |
(3) Đối với người phụ thuộc là cha, mẹ
STT | Đối tượng | Giấy tờ chứng minh |
1 | Cha đẻ, mẹ đẻ | - Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ đẻ; - Bản chụp Giấy khai sinh của NNT + Hoặc bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con + Hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mối quan hệ cha, mẹ với con. |
2 | Cha nuôi, mẹ nuôi | - Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ nuôi. - Bản chụp Quyết định công nhận/Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi. |
3 | Cha vợ, mẹ vợ hoặc cha chồng, mẹ chồng | - Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ vợ/chồng; - Bản chụp Giấy khai sinh của vợ hoặc chồng NNT - Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế + Hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng. |
4 | Cha dượng, mẹ kế | - Bản chụp thẻ Căn cước của cha dượng, mẹ kế; - Bản chụp Giấy khai sinh của NNT; - Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn. + Hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng giữa cha dượng và mẹ đẻ của NNT + Hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ giữa mẹ kế và cha đẻ của NNT. |
(4) Đối với người phụ thuộc là cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng:
STT | Đối tượng | Giấy tờ chứng minh |
1 | Không nơi nương tựa, gồm: - Anh ruột, chị ruột, em ruột. - Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại. - Cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột. - Cháu ruột. - Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật. | - Bản chụp thẻ Căn cước; - Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng; - Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa NNT và người phụ thuộc; - Giấy tờ chứng minh NNT phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng NPT. |
(5) Đối với người phụ thuộc là người không có khả năng lao động
STT | Đối tượng | Giấy tờ chứng minh |
1 | Không có khả năng lao động | - Các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng mục 1, 2, 3 , 4 nêu trên còn phải có; - Giấy tờ chứng minh là người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. |

Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo từng đối tượng áp dụng cụ thể, chi tiết theo Thông tư 87/2026/TT-BTC? (Hình từ Internet)
Khi nào không cần nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc?
Căn cứ vào khoản 9 Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC có quy định về hồ sơ xác định người phụ thuộc như sau:
Hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 6 Điều 47 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP
...
9. Trên cơ sở thông tin đăng ký thuế, cơ quan thuế khai thác, sử dụng dữ liệu thông tin trong Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do cơ quan nhà nước quản lý được chia sẻ, khai thác theo quy định của pháp luật để làm căn cứ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh.
Trường hợp cơ quan thuế không thể khai thác, sử dụng được dữ liệu thông tin xác định người phụ thuộc trong Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do cơ quan nhà nước quản lý được chia sẻ, khai thác theo quy định của pháp luật thì người nộp thuế cung cấp các giấy tờ liên quan đến việc xác định người phụ thuộc quy định tại Điều này.
...
Theo quy định trên, cơ quan thuế có thể khai thác, sử dụng dữ liệu thông tin trong Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do cơ quan nhà nước quản lý được chia sẻ, khai thác theo quy định của pháp luật để làm căn cứ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh trên cơ sở thông tin đăng ký thuế.
Tuy nhiên, trong trường hợp cơ quan thuế không thể khai thác, sử dụng được các dữ liệu trên thì người nộp thuế mới phải cung cấp các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc theo quy định tại Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC.
Như vậy, kể từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế không cần nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc nếu cơ quan thuế đã khai thác được dữ liệu để làm căn cứ xác định người phụ thuộc.
Thời hạn đăng ký người phụ thuộc mới từ năm 2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP?
Căn cứ khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc 2026 như sau:
Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh
...
2. Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
a) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc. Thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế và thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi.
Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng;
b) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc sẽ được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký người phụ thuộc (được tính đủ theo tháng).
Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp có thay đổi về thỏa thuận thì việc thay đổi áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo;
c) Trường hợp người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì được lựa chọn nơi đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc và phải đảm bảo mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.
...
Theo quy định trên, thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31/12 của năm tính thuế và thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi.
Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];