Hộ kinh doanh không thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh trong năm 2026 bị xử phạt bao nhiêu tiền?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi và bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn đăng ký thuế; thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn; thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết 107/2023/QH15 như sau:
Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn đăng ký thuế; thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn; thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 107/2023/QH15
...
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đăng ký thuế; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh quá thời hạn quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Không thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh.
d) Không thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 107/2023/QH15
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thuế; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.
...
Theo đó, đối với hành vi không thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh sẽ bị áp dụng biện pháp xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
Đồng thời căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì mức phạt tiền ở trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân,và hộ kinh doanh sẽ bằng 1/2 mức phạt tiền áp dụng đối tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Như vậy, hộ kinh doanh không thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh trong năm 2026 sẽ bị áp xử phạt với mức phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng
Xem thêm: Trình tự chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh cá thể trong năm 2026?

Hộ kinh doanh không thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh trong năm 2026 bị xử phạt bao nhiêu tiền? (hình từ internet)
Mẫu giấy đề nghị đăng ký tạm ngừng kinh doanh cho các hộ kinh doanh trong năm 2026?
Căn cứ theo danh sách các biểu mẫu được sử dụng trong đăng ký hộ kinh doanh quy định tại phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC thì hộ kinh doanh muốn đăng ký tạm ngừng kinh doanh sẽ sử dụng mẫu số 3 giấy đề nghị đăng ký tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký của hộ kinh doanh quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.
Mẫu giấy đề nghị đăng ký tạm ngừng kinh doanh năm 2026 có dạng như sau:

Tải về mẫu giấy đề nghị đăng ký tạm ngừng kinh doanh mới nhất.
Chuyển đổi phương pháp tính thuế từ thuế khoán sang kê khai thì hộ kinh doanh có cần đăng ký lại không?
Theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 thì từ ngày 1/1/2026 chế độ thuế khoán sẽ bị bãi bỏ. Theo đó, 100% các hộ kinh doanh sẽ phải chuyển đổi phương pháp tính thuế từ nộp thuế khoán sang kê khai thuế.
Đồng thời căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 100 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh như sau:
Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh
1. Chủ hộ kinh doanh có trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi một trong các nội dung sau đây:
a) Tên hộ kinh doanh;
b) Địa chỉ trụ sở;
c) Chủ hộ kinh doanh;
d) Thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
đ) Vốn kinh doanh;
e) Ngành, nghề kinh doanh;
g) Nội dung đăng ký thuế của hộ kinh doanh, trừ phương pháp tính thuế.
2. Khi thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh quy định tại các điểm a, b, đ, e và g khoản 1 Điều này, hộ kinh doanh gửi hồ sơ đăng ký thay đổi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Hồ sơ gồm giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh do chủ hộ kinh doanh ký.
Trường hợp việc thay đổi địa chỉ trụ sở dẫn đến thay đổi Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh, hộ kinh doanh phải thực hiện thủ tục với Cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển trụ sở theo quy định của pháp luật về thuế trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
...
Theo quy định trên, thì khi có sự thay đổi về nội dung đăng ký thuế thì các chủ hộ kinh doanh có trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh. Tuy nhiên, trường hợp nội dung thay đổi là phương pháp tính thuế thì các chủ hộ kinh doanh không cần thực hiện đăng thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh.
Như vậy, các hộ kinh doanh chuyển từ thuế khoán sang kê khai thuế thì không cần thực hiện các thủ tục đăng ký lại của hộ kinh doanh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];