Hiện hành, mức thu phí đường bộ đối với xe tải là bao nhiêu? Xe nào không phải chịu phí đường bộ theo quy định?

— 8,577 lượt xem
17:55 | 25/12/2024
Hiện hành, mức thu phí đường bộ đối với xe tải là bao nhiêu? Xe nào không phải chịu phí đường bộ theo quy định?
Nội dung chính
  1. Hiện hành, mức thu phí đường bộ đối với xe tải là bao nhiêu?
  2. Xe nào không phải chịu phí đường bộ theo quy định?

Hiện hành, mức thu phí đường bộ đối với xe tải là bao nhiêu?

Hiện hành, căn cứ theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 90/2023/NĐ-CP, về phí đường bộ xe tải như sau:

Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 90/2023/NĐ-CP, về phí đường bộ xe tải.

Đồng thời, tại Điều 5 Nghị định 90/2023/NĐ-CP, quy định về mức thu phí như sau:

Mức thu phí
Mức thu phí sử dụng đường bộ quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp số tiền phí phải nộp là số tiền lẻ thì tổ chức thu phí tính tròn số theo nguyên tắc số tiền phí lẻ dưới 500 đồng thì tính tròn xuống, số tiền phí lẻ từ 500 đồng đến dưới 1.000 đồng thì tính tròn lên 1.000 đồng.

Như vậy, hiện hành, phí đường bộ xe tải như sau:

- Phí đường bộ xe tải dưới 4 tấn là: 180.000 đồng/tháng.

- Xe tải từ 4 tấn đến dưới 8.5 tấn là: 270.000 đồng/tháng

- Xe tải từ 8.5 tấn đến dưới 13 tấn là: 390.000 đồng/tháng.

- Xe tải từ 13 tấn đến dưới 19 tấn là: 590.000 đồng/tháng.

- Xe tải từ 19 đến dưới 27 tấn là: 720.000 đồng/tháng.

- Xe tải từ 27 tấn trở lên là: 1.040.000 đồng/tháng.

Lưu ý:

- Mức thu của 01 tháng năm thứ 2 (từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 92% mức phí của 01 tháng trong Biểu nêu trên.

- Mức thu của 01 tháng năm thứ 3 (từ tháng thứ 25 đến tháng thứ 36 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 85% mức phí của 01 tháng trong Biểu nêu trên.

- Thời gian tính phí theo Biểu nêu trên tính từ khi đăng kiểm xe, không bao gồm thời gian của chu kỳ đăng kiểm trước. Trường hợp chủ phương tiện chưa nộp phí của chu kỳ trước thì phải nộp bổ sung tiền phí của chu kỳ trước, số tiền phải nộp = Mức thu 01 tháng x Số tháng phải nộp của chu kỳ trước.

- Khối lượng toàn bộ là: Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông ghi trên giấy chứng nhận kiểm định của phương tiện.

Ngoài ra, theo quy định trên thì trường hợp số tiền phí phải nộp là số tiền lẻ thì tổ chức thu phí tính tròn số theo nguyên tắc số tiền phí lẻ dưới 500 đồng thì tính tròn xuống, số tiền phí lẻ từ 500 đồng đến dưới 1.000 đồng thì tính tròn lên 1.000 đồng.

Hiện hành, Nghị định 90/2023/NĐ-CP đã hết hiệu lực và được thay thế bởi Nghị định 364/2025/NĐ-CP. Theo đó căn cứ theo nội dụng tại phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP quy định về biểu mức thu phí sử dụng đường bộ như sau:

Như vậy, theo nội dung ở trên, mặc dù Nghị định 90/2023/NĐ-CP đã hết hiệu lực và được thay thế bởi Nghị định 364/2025/NĐ-CP. Tuy nhiên mức thu phí đường bộ hàng tháng đối với các loại xe tải vẫn được giữ nguyên.

Hiện hành, mức thu phí đường bộ đối với xe tải là bao nhiêu? Xe nào không phải chịu phí đường bộ theo quy định? (Hình từ Internet)

Xe nào không phải chịu phí đường bộ theo quy định?

Căn cứ tại Điều 2 Nghị định 90/2023/NĐ-CP, quy định về xe không phải chịu phí đường bộ trong trường hợp sau:

[1] Bị hủy hoại do tai nạn hoặc thiên tai.

[2] Bị tịch thu hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.

[3] Bị tai nạn đến mức không thể tiếp tục lưu hành phải sửa chữa từ 30 ngày trở lên.

[4] Xe kinh doanh vận tải thuộc doanh nghiệp tạm dừng lưu hành liên tục từ 30 ngày trở lên.

[5] Xe của doanh nghiệp không tham gia giao thông, không sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông đường bộ (chỉ được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và không cấp Tem kiểm định theo quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của Bộ Giao thông vận tải)

Hoặc xe đang tham gia giao thông, sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông đường bộ (đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và cấp Tem kiểm định theo quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của Bộ Giao thông vận tải) chuyển sang không tham gia giao thông, không sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông, chỉ sử dụng trong phạm vi:

- Trung tâm sát hạch lái xe;

- Nhà ga;

- Cảng;

- Khu khai thác khoáng sản;

- Khu nuôi trồng, sản xuất, chế biến nông, lâm, thủy sản;

- Công trường xây dựng (giao thông, thủy lợi, năng lượng).

[6] Xe đăng ký, đăng kiểm tại Việt Nam nhưng hoạt động tại nước ngoài liên tục từ 30 ngày trở lên.

[7] Xe bị mất trộm trong thời gian từ 30 ngày trở lên.

Đồng thời cần lưu ý rằng:

Các trường hợp trên không chịu phí đường bộ nếu có đủ hồ sơ đáp ứng quy định. Trường hợp xe ô tô đó đã được nộp phí đường bộ, chủ phương tiện sẽ được trả lại số phí đã nộp hoặc được trừ vào số phí phải nộp của kỳ sau tương ứng với thời gian không sử dụng đường bộ.

Quy định trên không áp dụng đối với xe ô tô của lực lượng quốc phòng, công an.

Hiện hành, Nghị định 90/2023/NĐ-CP đã hết hiệu lực và được thay thế bởi Nghị định 364/2025/NĐ-CP. Theo đó căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025/NĐ-CP thì xe ô tô xe không phải chịu phí đường bộ khi thuộc 1 trong những tường hợp sau:

(1) Xe bị hư hỏng không sử dụng được; xe bị thải bỏ, bị mất không tìm được và chủ xe đề nghị thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

(2) Xe bị tịch thu; xe bị tạm giữ trong thời gian từ 30 ngày trở lên.

(3) Xe tạm dừng tham gia giao thông liên tục từ 30 ngày trở lên.

(4) Xe của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp), hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng (chỉ được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và không cấp Tem kiểm định theo quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của Bộ Xây dựng) hoặc xe đang tham gia giao thông, sử dụng đường dành cho giao thông công cộng (đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và cấp Tem kiểm định theo quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của Bộ Xây dựng) chuyển sang không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng.

Xe không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng quy định tại khoản này là xe chỉ sử dụng trong phạm vi: Trung tâm sát hạch lái xe; nhà ga; cảng; khu khai thác khoáng sản; khu nuôi trồng, sản xuất, chế biến nông, lâm, thủy sản; công trường xây dựng giao thông, thủy lợi, năng lượng; khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử; bệnh viện; trường học.

(5) Xe đăng ký, đăng kiểm tại Việt Nam nhưng hoạt động tại nước ngoài liên tục từ 30 ngày trở lên.

(6) Xe bị mất trộm trong thời gian từ 30 ngày trở lên sau đó tìm được, thu hồi và giao lại cho chủ xe.

Lưu ý: Quy định trên không áp dụng đối với xe ô tô của lực lượng quốc phòng, công an.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất