Giảm trừ gia cảnh tăng lên 15,5 triệu/tháng: Người nộp thuế TNCN được lợi gì?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 207 lượt xem
05:57 | 08/03/2026
Người nộp thuế TNCN được lợi gì khi mức giảm trừ gia cảnh tăng lên 15,5 triệu/tháng?
Nội dung chính
  1. Giảm trừ gia cảnh tăng lên 15,5 triệu/tháng: Người nộp thuế TNCN được lợi gì?
  2. Điểm mới về đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh là gì?
  3. Đối tượng nào được áp dụng giảm trừ gia cảnh?

Giảm trừ gia cảnh tăng lên 15,5 triệu/tháng: Người nộp thuế TNCN được lợi gì?

Hiện hành, tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định về mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Theo đó, từ ngày 01/01/2026, mức giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế đã được tăng lên so với trước năm 2026, cụ thể:

- Người nộp thuế: 15,5 triệu/tháng

- Người phụ thuộc: 6,2 triệu/tháng

Như vậy, đối với người lao động có thu nhập từ 15 triệu trở xuống thì nay đã không còn phải nộp thuế TNCN nữa.

Đồng thời, tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về công thức tính như sau:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - giảm trừ gia cảnh - các khoản giảm trừ khác

Mức giảm trừ đối với người phụ thuộc cũng tăng lên 6,2 triệu/tháng/người

Ví dụ: có 2 người phụ thuộc sẽ được giảm 12,4 triệu/tháng

Do đó mà khi khi giảm trừ gia cảnh tăng thì phần thu nhập chịu thuế TNCN sẽ nhỏ lại dẫn đến tiền thuế giảm dẫn đến thu nhập tính thuế TNCN giảm so với trước.

Giảm áp lực thuế TNCN cho nhóm thu nhập 18 triệu; 20 triệu; 25 triệu vì sẽ đóng thuế TNCN ít hơn so với trước đây.

Cụ thể, tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Vì bậc thuế đã có sự thay đổi và giản cách giữa với nhau (từ 7 bậc xuống còn 5 bậc). Do đó mà mức đóng thuế TNCN cũng ít lại.

Quan trọng là phù hợp hơn với mức sống hiện nay và giảm gánh nặng thuế cho người lao động.

* Trên đây là một số lợi ích mà người nộp thuế TNCN có được khi hiảm trừ gia cảnh tăng lên 15,5 triệu/tháng

Giảm trừ gia cảnh tăng lên 15,5 triệu/tháng: Người nộp thuế TNCN được lợi gì?

Giảm trừ gia cảnh tăng lên 15,5 triệu/tháng: Người nộp thuế TNCN được lợi gì? (Hình từ Internet)

Điểm mới về đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh là gì?

Dưới đây là thông tin chi tiết điểm mới về đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh, cụ thể:

(1) Tăng mức giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc

Kể từ ngày 01/01/2026, mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, thay thế quy định tại Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14. Theo đó, mức giảm trừ mới là:

- Người nộp thuế 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm) tăng 40,9% so với quy định hiện hành;

- Mỗi người phụ thuộc 6,2 triệu đồng/tháng tăng 40,9% so với quy định hiện hành..

Trước đó, theo Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định về mức giảm trừ gia cảnh cụ thể như sau:

- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

(2) Gộp thủ tục đăng ký người phụ thuộc vào đăng ký thuế lần đầu từ 2026

Theo tiểu mục 2 Mục 1 Phần 1 Phụ lục ban hành kèm Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026 về danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính đã bãi bỏ thủ tục đăng ký người phụ thuộc (NPT) giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại STT 27 kèm theo Quyết định 4472/QĐ-BTC năm 2025 công bố chuẩn hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý Thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

Tuy nhiên, tại điểm b mục 9.2 Phụ lục I Nghị định 373/2025/NĐ-CP đã thay đổi quy định hồ sơ đăng ký người phụ thuộc được thực hiện theo thủ tục đăng ký thuế lần đầu tại văn bản quy phạm pháp luật quy định về đăng ký thuế.

Theo đó, tại tiểu mục 2 Mục 1 Phần 1 Phụ lục ban hành kèm Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026 quy định về chi tiết thủ tục đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là cá nhân, người phụ thuộc.

Trong đó, thủ tục đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc như sau:

(1) Đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế thu nhập cá nhân - Trường hợp cá nhân ủy quyền đăng ký thuế cho cơ quan chi trả thu nhập.

Bước 1: Cá nhân có ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho người phụ thuộc gửi hồ sơ cho cơ quan chi trả thu nhập; Trường hợp cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân tại nhiều cơ quan chi trả thu nhập trong cùng một kỳ nộp thuế, cá nhân chỉ uỷ quyền đăng ký thuế tại một cơ quan chi trà thu nhập và thông báo số định danh cá nhân của người phụ thuộc (đối với người Việt Nam) hoặc mã số thuế đã được cấp cho người phụ thuộc (đối với người nước ngoài) với các cơ quan chi trả thu nhập khác để sử dụng vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế.

Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp và gửi tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính chỉnh chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật trong trường hợp người phụ thuộc chưa có mã số thuế gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập để đăng ký thuế thay cho người phụ thuộc có ủy quyền.

- Đối với trường hợp hồ sơ đăng ký thuế điện tử: Người nộp thuế (NNT) truy cập vào Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn (Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế Công thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp Bộ, cấp tỉnh theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và đã được kết nối với Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế Công thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) để khai tờ khai và gửi kèm các hồ sơ theo quy định dưới dạng điện tử (nếu có), ký điện từ và gửi đến cơ quan thuế qua Công thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn;

Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận:

- Đối với hồ sơ bằng giấy:

+ Trường hợp hồ sơ gửi đến cơ quan thuế: Công chức thuế kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận vào hồ sơ đăng ký thuế, ghi rõ ngày nhận hồ sơ, số lượng tài liệu theo bảng kê danh mục hồ sơ; lập phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả, thời hạn xử lý hồ sơ đã tiếp nhận. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, công chức thuế không tiếp nhận và hướng dẫn người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ gửi bằng đường bưu chính: Công chức thuế đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận hồ sơ vào hồ sơ và ghi số vẫn thư của cơ quan thuế. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ cần phải giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

- Đối với hồ sơ điện tử:

Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận hồ sơ qua Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế, thực hiện kiểm tra, giải quyết hồ sơ thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tửcủa cơ quan thuế.

+ Tiếp nhận hồ sơ: Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế gửi thông báo tiếp nhận hồ sơ cho NNT qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ (Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký thuế điện tử của người nộp thuế.

+ Kiểm tra, giải quyết hồ sơ: Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, giải quyết hồ sơ của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế và trả kết quả giải quyết qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ,

++ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng thủ tục theo quy định: Cơ quan thuế gửi kết quả giải quyết hồ sơ đến Cổng thông tin điện từ mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ theo thời hạn quy định tại Thông tư 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính.

++ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng thủ tục theo quy định: Cơ quan thuế gửi thông báo về việc không chấp nhận hồ sơ, gửi đến Công thông tin điện từ mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ.

(2) Đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế thu nhập cá nhân - Trường hợp cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

Bước 1: Cá nhân lập hồ sơ đăng ký thuế cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh và gửi đến cơ quan thuế để làm thủ tục đăng ký thuế theo nơi nộp hồ sơ như sau:

- Tại Thuế tỉnh, thành phố nơi cá nhân làm việc đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khẩu trừ thuế;

- Tại Thuế tỉnh, thành phố nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài;

- Tại Thuế cơ sở nơi cá nhân cư trú đối với những trường hợp khác.

Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thuế cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh cùng với thời hạn thực hiện thủ tục đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân.

- Đối với trường hợp hồ sơ đăng ký thuế điện tử: Người nộp thuế (NNT) truy cập vào Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn (Công thông tin điện tử của Cục Thuế Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp Bộ, cấp tỉnh theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và đã được kết nối với Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế Công thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) để khai tờ khai và gửi kèm các hồ sơ theo quy định dưới dạng điện tử (nếu có), ký điện tử và gửi đến cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn;

Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận:

- Đối với hồ sơ bằng giấy:

+ Trường hợp hồ sơ gửi đến cơ quan thuế: Công chức thuế kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, công chức thuế tiếp nhận và đòng dầu tiếp nhận vào hồ sơ đăng ký thuế, ghi rõ ngày nhận hồ sơ, số lượng tài liệu theo bảng kê danh mục hồ sơ; lập phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả, thời hạn xử lý hồ sơ đã tiếp nhận. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, công chức thuế không tiếp nhận và hướng dẫn người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ gửi bằng đường bưu chính: Công chức thuế đóng dầu tiếp nhận, ghi ngày nhận hồ sơ vào hồ sơ và ghi số văn thư của cơ quan thuế, Trường hợp hồ sơ không đầy đủ cần phải giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

- Đối với hồ sơ điện tử:

Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận hồ sơ qua Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế, thực hiện kiểm tra, giải quyết hồ sơ thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tửcủa cơ quan thuế.

+ Tiếp nhận hồ sơ: Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế gửi thông báo tiếp nhận hồ sơ cho NNT qua Công thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ (Công thông tin điện tử của Cục Thuế Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký thuế điện tử của người nộp thuế.

+ Kiểm tra, giải quyết hồ sơ: Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, giải quyết hồ sơ của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế và trà kết quả giải quyết qua Cổng thông tin điện từ mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ.

++ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng thủ tục theo quy định: Cơ quan thuế gửi kết quả giải quyết hồ sơ đến Công thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ theo thời hạn quy định tại Thông tư 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính.

++ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa dùng thủ tục theo quy định: Cơ quan thuế gửi thông báo về việc không chấp nhận hồ sơ, gửi đến Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ.

(3) Bãi bỏ mẫu 07/ĐK-NPT-TNCN đăng ký người phụ thuộc

Tại Điều 10 Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:

Sửa đổi, bổ sung Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP như sau:
1. Thay thế danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP bằng danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
…

Mà tiểu mục 9.11 Mục 9 Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký người phụ thuộc bao gồm những giấy tờ sau:

STT

Số hiệu mẫu tờ khai

Tên tờ khai

1

07/ĐK-NPT-TNCN

Bản đăng ký người phụ thuộc

2

07/XN-NPT-TNCN

Phụ lục bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng

3


Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân

4

07/THĐK-NPT-TNCN

Phụ lục bảng tổng hợp đăng ký người phụ thuộc cho người giảm trừ gia cảnh (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện đăng ký giảm trừ người phụ thuộc cho người lao động)

Đồng thời, tại Mục 2 Phần I danh mục thủ tục hành chính về thuế bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026 quy định từ ngày 14/02/2026 sẽ bãi bỏ hồ sơ đăng ký người phụ thuộc đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công được quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

Theo các quy định trên thì hồ sơ đăng ký người phụ thuộc thuộc danh mục hồ sơ khai thuế TNCN sẽ bị bãi bỏ từ ngày 14/02/2026 chi tiết như sau:

Đối tượng nào được áp dụng giảm trừ gia cảnh?

Căn cứ theo quy định tại Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về điều khoản thi hành thì từ ngày 01/01/2026 các quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương tiền công của cá nhân trú đã chính thức có hiệu lực thi hành.

Theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về giảm trừ gia cảnh như sau:

Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
2. Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
3. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
...

Theo quy định trên, giảm trừ gia cảnh được xác định là khoản tiền sẽ được trừ vào thu nhập chịu thuế của người nộp thuế là cá nhân cư trú khi tính số tiền thuế người nộp thuế phải nộp.

Mà theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về người nộp thuế như sau:

Người nộp thuế
...
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
...

Như vậy, từ những quy định trên đối tượng được áp dụng giảm trừ gia cảnh khi đáp ứng điều kiện như sau:

- Có phát sinh thu nhập từ tiền lương, tiền công. Và chỉ giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công.

- Đáp ứng 1 trong 2 điều kiện để được công nhận là cá nhân cư trú gồm:

+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất