Giám đốc công ty TNHH MTV có được cho công ty thuê tài sản cá nhân không?
Căn cứ Điều 141 và Điều 472 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
Điều 141. Phạm vi đại diện
…
3. Một cá nhân, pháp nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân hoặc pháp nhân khác nhau nhưng không được nhân danh người được đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
….
Điều 472. Hợp đồng thuê tài sản
Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.
Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Căn cứ Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
…
Theo đó, Giám đốc có thể cho công ty TNHH MTV thuê tài sản thuộc sở hữu cá nhân vì công ty là pháp nhân, có tài sản và tư cách pháp lý độc lập với cá nhân sở hữu tài sản.
Và theo khoản 3 Điều 141 Bộ luật Dân sự 2015 thì trường hợp giám đốc đồng thời là người đại diện theo pháp luật của công ty và cũng là bên cho thuê tài sản thì không được nhân danh công ty để ký hợp đồng thuê với chính mình. Công ty nên bố trí người có thẩm quyền khác đại diện ký kết theo quy định của pháp luật, điều lệ công ty hoặc nội dung ủy quyền.

Giám đốc công ty TNHH MTV cho công ty thuê bất động sản có phải nộp thuế TNCN hay không? (Hình từ Internet)
Giám đốc công ty TNHH MTV cho công ty thuê bất động sản có phải nộp thuế TNCN hay không?
Căn cứ khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
…
4. Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với thuế suất 5%.
…
Căn cứ Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định:
Thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
…
Theo đó, đối với cá nhân cho thuê bất động sản, trường hợp tổng doanh thu từ hoạt động cho thuê bất động sản trong năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thì không phải nộp thuế TNCN. Trường hợp doanh thu vượt 01 tỷ đồng/năm, thuế TNCN được xác định bằng phần doanh thu vượt mức 01 tỷ đồng nhân với thuế suất 5%.
Do đó, Giám đốc công ty TNHH MTV khi cho công ty thuê bất động sản thuộc sở hữu cá nhân vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN theo quy định.
Kê khai thuế TNCN khi Giám đốc cho công ty thuê bất động sản như thế nào?
Căn cứ khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định:
Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
…
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
…
d) Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;
đ) Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.
Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế;
…
Theo đó, trường hợp Giám đốc cho công ty thuê bất động sản, việc kê khai thuế TNCN được thực hiện tùy thuộc vào thỏa thuận trong hợp đồng thuê.
Nếu Giám đốc trực tiếp khai thuế thì được lựa chọn khai thuế 02 lần trong năm hoặc khai 01 lần theo năm, với thời hạn nộp hồ sơ theo quy định tại điểm d khoản 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Nếu hợp đồng có thỏa thuận công ty là bên khai thuế thay, nộp thuế thay thì công ty thực hiện khai, nộp thuế thay cho Giám đốc và thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];