Giá vàng hôm nay ngày 10 2 2026 như thế nào?
>>> Tải về Lịch nộp thuế 2026 >>> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026 |
Theo thông tin công bố tại Tạp chí Ngân hàng - Cơ quan của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, giá vàng hôm nay ngày 10 2 2026 cụ thể như sau:
Thương hiệu | Giá vàng 10 2 2026 khi mua vào | Giá vàng 10 2 2026 khi bán ra |
DOJI | ||
SJC -Bán Lẻ | 17,820 | 18,120 |
AVPL - Bán Lẻ | 17,820 | 18,120 |
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ | 17,820 | 18,120 |
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) | 17,800 | 18,100 |
Nguyên Liệu 99.99 | 16,850 | 17,050 |
Nguyên Liệu 99.9 | 16,800 | 17,000 |
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 17,650 | 18,050 |
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 17,600 | 18,000 |
Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 17,530 | 17,980 |
PNJ | ||
TPHCM - PNJ | 177,200 | 180,200 |
Hà Nội - PNJ | 177,200 | 180,200 |
Đà Nẵng - PNJ | 177,200 | 180,200 |
Miền Tây - PNJ | 177,200 | 180,200 |
Tây Nguyên - PNJ | 177,200 | 180,200 |
Đông Nam Bộ - PNJ | 177,200 | 180,200 |
AJC | ||
Miếng SJC Hà Nội | 17,740 | 18,040 |
Miếng SJC Nghệ An | 17,740 | 18,040 |
Miếng SJC Thái Bình | 17,740 | 18,040 |
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 17,690 | 17,990 |
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 17,690 | 17,990 |
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 17,690 | 17,990 |
NL 99.90 | 16,520 | |
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 16,550 | |
Trang sức 99.9 | 17,180 | 17,880 |
Trang sức 99.99 | 17,190 | 17,890 |
SJC | ||
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,774 | 1,804 |
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,774 | 18,042 |
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,774 | 18,043 |
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,769 | 1,799 |
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,769 | 180 |
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,749 | 1,784 |
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 170,134 | 176,634 |
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 125,063 | 133,963 |
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 112,574 | 121,474 |
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 100,085 | 108,985 |
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 95,268 | 104,168 |
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 6,565 | 7,455 |
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,774 | 1,804 |
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,774 | 1,804 |
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,774 | 1,804 |
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,774 | 1,804 |
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,774 | 1,804 |
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,774 | 1,804 |
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,774 | 1,804 |
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,774 | 1,804 |
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,774 | 1,804 |
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,774 | 1,804 |
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,74 | 1,804 |
Lưu ý: Giá vàng ngày 10 2 2026 nếu trên có thể thay đổi theo từng thời điểm trong ngày và chính sách của từng doanh nghiệp.
Trên đây là thông tin về giá vàng hôm nay ngày 10 2 2026.

Giá vàng hôm nay ngày 10 2 2026 như thế nào? Vàng miếng có chịu thuế GTGT không? (Hình từ Internet)
Vàng có phải là đối tượng chịu thuế GTGT không?
Căn cứ vào Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định về đối tượng chịu thuế GTGT cụ thể như sau:
Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.
Ngoài ra, căn cứ vào khoản 22 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì vàng dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành các sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm ở khâu nhập khẩu (vàng chưa qua chế tác) thì không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Đối tượng không chịu thuế
...
20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.
Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài của công ty cho thuê tài chính được vận chuyển thẳng vào khu phi thuế quan để cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê tài chính.
21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.
22. Vàng dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác ở khâu nhập khẩu.
23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác theo Danh mục do Chính phủ quy định phù hợp với định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô.
24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh, bao gồm cả sản phẩm là bộ phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể người; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người khuyết tật.
...
Vì vậy, dựa vào các quy định trên thì vàng trang sức, mỹ nghệ đã qua chế tác sẽ là đối tượng chịu thuế GTGT vì đây là hàng hoá sử dụng cho tiêu dùng ở Việt Nam.
Lưu ý:
- Vàng trang sức, mỹ nghệ là các sản phẩm vàng có hàm lượng từ 8 Kara (tương đương 33,33%) trở lên, đã qua gia công, chế tác để phục vụ nhu cầu trang sức, trang trí mỹ thuật (căn cứ vào khoản 1 Điều 3 Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng).
- Vàng miếng là sản phẩm vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng, có ký mã hiệu của doanh nghiệp và ngân hàng thương mại được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây được gọi là Ngân hàng Nhà nước) cho phép sản xuất; vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ. (Căn cứ vào khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 232/2025/NĐ-CP).
Tính thuế GTGT đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc đá quý thế nào?
Căn cứ Điều 22 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về phương pháp tính trực tiếp trên GTGT với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc đá quý như sau:
(1) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.
(2) Giá trị gia tăng của hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.
Trong đó:
- Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra là giá thực tế bán ghi trên hóa đơn bán vàng, bạc, đá quý, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng.
- Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế giá trị gia tăng dùng cho mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng.
(3) Trường hợp cơ sở kinh doanh có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng hoạt động này để nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
(4) Trường hợp trong kỳ tính thuế phát sinh giá trị gia tăng âm (-) của vàng, bạc, đá quý thì được tính bù trừ vào giá trị gia tăng dương (+) của vàng, bạc, đá quý.
- Trường hợp không phát sinh giá trị gia tăng dương (+) hoặc giá trị gia tăng dương (+) không đủ bù trừ giá trị gia tăng âm (-) thì được kết chuyển để trừ vào giá trị gia tăng của kỳ sau trong năm.
- Kết thúc năm dương lịch, giá trị gia tăng âm (-) không được kết chuyển tiếp sang năm sau.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];