Giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô BMW lắp ráp trong nước hiện nay?

16:25 | 09/11/2025
Giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô BMW lắp ráp trong nước hiện nay là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô BMW lắp ráp trong nước hiện nay?
  2. Có phải đóng lệ phí trước bạ khi mua ô tô cũ hay không?
  3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là ô tô cũ đã qua sử dụng là bao nhiêu?

Giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô BMW lắp ráp trong nước hiện nay?

Căn cứ Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung kèm theo Quyết định 2226/QĐ-BTC năm 2025, theo đó, Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô BMW lắp ráp trong nước hiện nay như sau:


STT

Nhãn hiệu

Kiểu loại xe [Tên thương mại (Mã kiểu loại)/ Tên thương mại/ Số loại]

Thể tích làm việc

Số người cho phép chở (kể cả lái xe)

Giá tính LPTB (VNĐ)

1

BMW

320I 35FV-03

2,0

5

1.799.000.000

2

BMW

330I 55FV1

2,0

5

2.079.000.000

3

BMW

X3 85JA

2,0

5

2.199.000.000

4

BMW

X3 SDRIVE20I 15DS-01

2,0

5

2.118.400.000

5

BMW

X3 XDRIVE30I 55DS

2,0

5

2.355.000.000

6

BMW

X5 XDRIVE40I 15EW,B7

3,0

7

4.449.000.000

Trên đây là Giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô BMW lắp ráp trong nước hiện nay

Giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô BMW lắp ráp trong nước hiện nay?

Giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô BMW lắp ráp trong nước hiện nay? (Hình từ Internet)

Có phải đóng lệ phí trước bạ khi mua ô tô cũ hay không?

Căn cứ khoản 7, khoản 8 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ % như sau:

Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
...
7. Tổ chức, cá nhân đã được miễn hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu ô tô, xe máy lần đầu, nếu chuyển nhượng cho các tổ chức, cá nhân khác hoặc chuyển mục đích sử dụng mà không thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ theo quy định thì tổ chức, cá nhân đăng ký quyền sở hữu ô tô, xe máy nộp lệ phí trước bạ với mức thu lần đầu trên giá trị sử dụng còn lại của tài sản.
8. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng ô tô, xe máy xác lập sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật mà ô tô, xe máy xác lập sở hữu toàn dân có đăng ký quyền sở hữu trước đó thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng khi đăng ký quyền sở hữu ô tô, xe máy nộp lệ phí trước bạ với mức thu lần thứ 2 trở đi.
Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng ô tô, xe máy xác lập sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật mà ô tô, xe máy xác lập sở hữu toàn dân không có đăng ký quyền sở hữu trước đó hoặc không có cơ sở để xác định việc đã đăng ký quyền sở hữu trước đó thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng khi đăng ký quyền sở hữu ô tô, xe máy nộp lệ phí trước bạ với mức thu lần đầu.
Mức thu lệ phí trước bạ đối với tài sản quy định tại Điều này khống chế tối đa là 500 triệu đồng/1 tài sản/1 lần trước bạ, trừ ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, tàu bay, du thuyền.
Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, theo quy định trên, đối với xe ô tô đã qua sử dụng mà thực hiện chuyển nhượng, đăng ký lại quyền sở hữu ô tô thì vẫn thuộc trường hợp phải đóng lệ phí trước bạ theo quy định.

Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là ô tô cũ đã qua sử dụng là bao nhiêu?

Căn cứ khoản 4 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về giá tính lệ phí trước bạ như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ
...
4. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản đã qua sử dụng (trừ nhà, đất; tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu; tài sản mua theo phương thức xử lý tài sản xác lập sở hữu toàn dân đã qua sử dụng) là giá trị còn lại tính theo thời gian sử dụng của tài sản.
Đối với ô tô, xe máy đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị còn lại của ô tô, xe máy mới trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ (đối với xe ô tô, xe máy là theo kiểu loại xe; đối với xe tải là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông; đối với xe khách là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, số người cho phép chở kể cả lái xe). Trường hợp chưa có giá tính lệ phí trước bạ của ô tô, xe máy mới trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì giá tính lệ phí trước bạ của ô tô, xe máy đã qua sử dụng là giá trị còn lại của kiểu loại xe tương đương đã có giá tính lệ phí trước bạ trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ.
...

Theo quy định trên, giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản đã qua sử dụng là giá trị còn lại tính theo thời gian sử dụng của tài sản.

Đối với ô tô, xe máy đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị còn lại của ô tô, xe máy mới trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ.

Trường hợp chưa có giá tính lệ phí trước bạ của ô tô, xe máy mới trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì giá tính lệ phí trước bạ của ô tô, xe máy đã qua sử dụng là giá trị còn lại của kiểu loại xe tương đương đã có giá tính lệ phí trước bạ trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ.

Theo đó, tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC quy định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ được xác định như sau:

Thời gian đã sử dụng

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ

Tài sản mới

100%

Trong 1 năm

90%

Từ trên 1 đến 3 năm

70%

Từ trên 3 đến 6 năm

50%

Từ trên 6 đến 10 năm

30%

Trên 10 năm

20%

Lưu ý: Thời gian sử dụng của tài sản được tính từ năm sản xuất đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được năm sản xuất thì thời gian sử dụng của tài sản được tính từ năm bắt đầu đưa tài sản vào sử dụng đến năm kê khai lệ phí trước bạ.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất