Dự kiến giảm 30% phí lệ phí đăng ký xe lần đầu trong năm 2025?

10:00 | 07/09/2025
Dự kiến giảm 30% phí, lệ phí đăng ký xe lần đầu trong năm 2025? Mức lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Dự kiến giảm 30% phí lệ phí đăng ký xe lần đầu trong năm 2025?
  2. Mức lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe là bao nhiêu?
  3. Hiện nay biển số xe được phân loại như thế nào?

Dự kiến giảm 30% phí lệ phí đăng ký xe lần đầu trong năm 2025?

Căn cứ tiểu mục 27 Mục 3 Quyết định 1891/QĐ-TTg năm 2025 quy định như sau:

III. LĨNH VỰC BẢO ĐẢM TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG
...
27. Thủ tục Đăng ký, cấp biển số xe lần đầu thực hiện bằng dịch vụ công một phần hoặc trực tiếp
a) Nội dung đơn giản hóa:
- Bổ sung quy định kết quả đăng ký xe được tích hợp trên VNeID của cá nhân;
- Giảm phí, lệ phí đăng ký xe 30% theo mức phí, lệ phí đang được áp dụng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
b) Kiến nghị thực thi:
- Sửa đổi, bổ sung:
+ Điều 14 Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.
+ Điều 1 Thông tư số 71/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí;
+ Điều 3 Thông tư số 37/2023/TT-BTC ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
...

Như vậy, dự kiến sẽ giảm 30% mức phí và lệ phí đăng ký xe lần đầu trong năm 2025 khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp biển số xe lần đầu thực hiện bằng dịch vụ công một phần hoặc trực tiếp.

Dự kiến giảm 30% phí lệ phí đăng ký xe lần đầu trong năm 2025?

Dự kiến giảm 30% phí lệ phí đăng ký xe lần đầu trong năm 2025? (Hình từ Internet)

Mức lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 5 Thông tư 60/2023/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 71/2025/TT-BTC quy định mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe như sau:

Số TT

Nội dung thu lệ phí

Khu vực I

Khu vực II

I

Cấp lần đầu chứng nhận đăng ký kèm theo biển số



1

Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này

500.000

150.000

2

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up)

20.000.000

200.000

3

Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời

200.000

150.000

4

Xe mô tô



a

Trị giá đến 15.000.000 đồng

1.000.000

150.000

b

Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng

2.000.000

150.000

c

Trị giá trên 40.000.000 đồng

4.000.000

150.000

II

Cấp đổi chứng nhận đăng ký, biển số



1

Cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm theo biển số



a

Xe ô tô

150.000


b

Xe mô tô

100.000


2

Cấp đổi chứng nhận đăng ký không kèm theo biển số

50.000


3

Cấp đổi biển số



a

Xe ô tô

100.000


b

Xe mô tô

50.000


III

Cấp chứng nhận đăng ký, biển số tạm thời



1

Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm thời bằng giấy

50.000


2

Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm thời bằng kim loại

150.000


Khu vực I gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm tất cả các xã, phường trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành, trừ đặc khu trực thuộc cấp tỉnh.

Khu vực II gồm: Đặc khu trực thuộc cấp tỉnh tại khu vực I và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài khu vực I quy định tại trên.

Lưu ý: Tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú ở khu vực nào thì nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông theo mức thu lệ phí quy định tương ứng với khu vực đó.

Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển số phương tiện giao thông nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông theo mức thu lệ phí của khu vực tổ chức, cá nhân lựa chọn đăng ký, cấp biển số xe trúng đấu giá theo quy định pháp luật về đăng ký xe, biển số xe cơ giới.

Hiện nay biển số xe được phân loại như thế nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định biển số xe được phân loại như sau:

- Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập;

- Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự;

- Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải;

- Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định trên;

- Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó;

- Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó;

- Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế;

- Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài, trừ đối tượng quy định trên;

- Biển số xe loại khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất