Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán cần đảm bảo những yêu cầu nào?

Nguyễn Trường Thành 107 lượt xem
16:35 | 02/11/2025
Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán cần đảm bảo những yêu cầu nào? 6 yêu cầu kế toán theo quy định của Luật Kế toán 2015? Đối tượng kế toán gồm những đối tượng nào?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán cần đảm bảo những yêu cầu nào?
  2. 6 yêu cầu kế toán theo quy định của Luật Kế toán 2015?
  3. Đối tượng kế toán gồm những đối tượng nào?

Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán cần đảm bảo những yêu cầu nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 28 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về sử dụng phần mềm kế toán. Theo đó, doanh nghiệp có thể sử dụng phần mềm kế toán để thực hiện công tác kế toán.

Tuy nhiên, phần mềm kế toán mà doanh nghiệp sử dụng phải đảm bảo tối thiểu các yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán:

Các yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán mà phần mềm kế toán cần đảm bảo gồm:

- Các quy trình, nghiệp vụ kế toán được thiết lập trên phần mềm phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật kế toán, pháp luật thuế và pháp luật khác có liên quan, không làm thay đổi bản chất, nguyên tắc, phương pháp kế toán và thông tin, số liệu trình bày trên sở kế toán và Báo cáo tài chính theo quy định.

- Việc xử lý các quy trình kế toán, các thông tin, số liệu liên quan đến nhau phải đảm bảo sự chính xác, phù hợp, không trùng lắp. Khi sửa chữa phải luu lại dấu vết các nội dung đã ghi số kế toán theo trình tự thời gian.

- Thông tin, dữ liệu trên phần mềm kế toán phải đảm bảo tính bảo mật, an toàn và phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo mật, an toàn thông tin. Hệ thống thông tin được thiết lập có khả năng cảnh báo hoặc ngăn chặn việc can thiệp có chủ ý làm thay đổi thông tin, số liệu đã ghi sổ kế toán.

- Cung cấp đẩy đủ, kịp thời được thông tin và dữ liệu đầu ra theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và các bên sử dụng dữ liệu, thông tin.

- Có khả năng kết nối hoặc sẵn sàng kết nối với các phần mềm có liên quan khi thực hiện công tác kế toán (phần mềm hóa đơn điện tử, chữ ký số,....

- Có khả năng nâng cấp, sửa đổi, bổ sung phù hợp với những thay đổi của pháp luật kế toán, thuế và pháp luật khác có liên quan.

Lưu ý: Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026

Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán cần đảm bảo những yêu cầu nào?

Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán cần đảm bảo những yêu cầu nào?

6 yêu cầu kế toán theo quy định của Luật Kế toán 2015?

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Luật Kế toán 2015 thì 6 yêu cầu kế toán gồm:

(1) Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính.

(2) Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán.

(3) Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán.

(4) Phản ánh trung thực, khách quan hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế, tài chính.

(5) Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động của đơn vị kế toán; số liệu kế toán kỳ này phải kế tiếp số liệu kế toán của kỳ trước.

(6) Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và có thể so sánh, kiểm chứng được.

Đối tượng kế toán gồm những đối tượng nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Kế toán 2015 thì đối tượng kế toán gồm những đối tượng sau:

(1) Đối tượng kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước, hành chính, sự nghiệp; hoạt động của đơn vị, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước gồm:

- Tiền, vật tư và tài sản cố định;

- Nguồn kinh phí, quỹ;

- Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán;

- Thu, chi và xử lý chênh lệch thu, chi hoạt động;

- Thu, chi và kết dư ngân sách nhà nước;

- Đầu tư tài chính, tín dụng nhà nước;

- Nợ và xử lý nợ công;

- Tài sản công;

- Tài sản, các khoản phải thu, nghĩa vụ phải trả khác có liên quan đến đơn vị kế toán.

(2) Đối tượng kế toán thuộc hoạt động của đơn vị, tổ chức không sử dụng ngân sách nhà nước gồm tài sản, nguồn hình thành tài sản theo quy định tại các điểm a, b, c, d và i khoản 1 Điều 8 Luật Kế toán 2015

(3) Đối tượng kế toán thuộc hoạt động kinh doanh, trừ hoạt động quy định tại khoản 4 Điều 8 Luật Kế toán 2015, gồm:

- Tài sản;

- Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;

- Doanh thu, chi phí kinh doanh, thu nhập và chi phí khác;

- Thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước;

- Kết quả và phân chia kết quả hoạt động kinh doanh;

- Tài sản, các khoản phải thu, nghĩa vụ phải trả khác có liên quan đến đơn vị kế toán.

(4) Đối tượng kế toán thuộc hoạt động ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư tài chính gồm:

- Các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Kế toán 2015

- Các khoản đầu tư tài chính, tín dụng;

- Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán;

- Các khoản cam kết, bảo lãnh, giấy tờ có giá.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất