Điều kiện để tiền lương trả cho người ủy quyền nhận lương thay được trừ khi tính thuế TNDN là gì?

11:20 | 01/09/2026
Điều kiện để tiền lương trả cho người được người lao động ủy quyền được trừ khi tính thuế TNDN là gì theo hướng dẫn tại Công văn 7289/DAN-QLDN2 năm 2026? Doanh thu bao nhiêu thì được áp dụng mức thuế suất 15%?
Nội dung chính
  1. Điều kiện để tiền lương trả cho người ủy quyền nhận lương thay được trừ khi tính thuế TNDN là gì?
  2. Tính thuế TNDN cần dựa trên 02 yếu tố nào?
  3. Doanh thu bao nhiêu thì được áp dụng mức thuế suất 15%?

Điều kiện để tiền lương trả cho người ủy quyền nhận lương thay được trừ khi tính thuế TNDN là gì?

Căn cứ vào Điều 94 Bộ Luật lao động 2019 có quy định về trả lương như sau:

Nguyên tắc trả lương
1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
2. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.

Tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
b) Khoản chi thực tế phát sinh khác, bao gồm:
...
c) Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
...

Dựa vào Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP có quy định về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:
...
8. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật;
...

Đồng thời, vào ngày 13/8/2026, Thuế Thành phố Đà Nẵng đã ban hành Công văn 7289/DAN-QLDN2 năm 2026 có hướng dẫn chính sách thuế TNDN khi nhận lương thay người lao động như sau:

Công ty có trách nhiệm trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động, trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì Công ty có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 94 Bộ luật Lao động 2019. Việc ủy quyền cần phải đảm bảo về nội dung và hình thức ủy quyền theo quy định tại Bộ Luật dân sự 2015.

Các khoản tiền lương, tiền công này được xác định là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9 và không thuộc các trường hợp không được trừ theo quy định tại Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ.

<<<Tải về Công văn 7289/DAN-QLDN2 năm 2026>>>

Theo quy định và hướng dẫn trên, tiền lương, tiền công trả cho người ủy quyền nhận lương thay vẫn được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

(1) Người lao động không thể nhận lương trực tiếp và có ủy quyền hợp pháp cho người khác nhận lương thay.

(2) Việc ủy quyền nhận lương thay đảm bảo về nội dung và hình thức theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.

(3) Khoản tiền lương, tiền công thực tế phát sinh và liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

(4) Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán theo quy định; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nếu chi trả từ 5 triệu đồng trở lên.

(5) Khoản chi không thuộc các trường hợp không được trừ quy định tại Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Điều kiện để tiền lương trả cho người ủy quyền nhận lương thay được trừ khi tính thuế TNDN là gì?

Điều kiện để tiền lương trả cho người ủy quyền nhận lương thay được trừ khi tính thuế TNDN là gì? (Hình từ Internet)

Tính thuế TNDN cần dựa trên 02 yếu tố nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về căn cứ tính thuế như sau:

Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất.

Như vậy, theo quy định trên thì việc tính thuế TNDN được dựa trên 2 yếu tố chính gồm:

- Mức thu nhập tính thuế TNDN

- Mức thuế suất thuế TNDN

Doanh thu bao nhiêu thì được áp dụng mức thuế suất 15%?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Thuế suất
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
a) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
b) Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.

Như vậy, theo quy định trên thì hiện nay mức thuế suất 15% sẽ được áp dụng đối với những doanh nghiệp có tổng doanh thu hằng năm không quá 3 tỷ đồng/năm.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất