Điểm mới về đối tượng không chịu thuế GTGT đối với tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu là gì?

Trần Xuân Kiệt 1,335 lượt xem
04:55 | 01/06/2026
Điểm mới về đối tượng không chịu thuế GTGT đối với tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu là gì? Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng giá tính thuế GTGT như thế nào? Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu?
Nội dung chính
  1. Điểm mới về đối tượng không chịu thuế GTGT đối với tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu là gì?
  2. Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng giá tính thuế GTGT như thế nào?
  3. Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu?

Điểm mới về đối tượng không chịu thuế GTGT đối với tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu là gì?

Theo quy định tại khoản 14 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 144/2026/NĐ-CP, đối tượng không chịu thuế GTGT được quy định như sau:

Đối tượng không chịu thuế
...
14. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác theo định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô được quy định tại Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) ban hành kèm theo Nghị định này.
Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh sản phẩm xuất khẩu tại Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) để phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội, định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô trong từng thời kỳ, Bộ Công Thương xác định và đề xuất điều chỉnh Danh mục gửi Bộ Tài chính chủ trì, nghiên cứu, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định.
...

Theo quy định tại khoản 14 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP chưa sửa đổi bổ sung quy định như sau:

Đối tượng không chịu thuế
...
14. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác theo định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô được quy định tại Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) ban hành kèm theo Nghị định này.
Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh sản phẩm xuất khẩu tại Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) để phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, giao Bộ Tài chính phối hợp với các bộ liên quan báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định.
Đối với sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác cần khuyến khích xuất khẩu, có giá trị gia tăng cao theo xác định và đề xuất của Bộ Công Thương thì Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các bộ liên quan báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định.
...

Theo đó, điểm mới của quy định sửa đổi là đã thay đổi cơ chế xác định và điều chỉnh danh mục tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Trước đây, Bộ Tài chính là cơ quan chủ trì phối hợp với các bộ liên quan để báo cáo Chính phủ xem xét điều chỉnh danh mục, đồng thời còn có quy định riêng về việc xem xét khuyến khích xuất khẩu đối với sản phẩm khoáng sản đã chế biến có giá trị gia tăng cao.

Theo quy định mới, Bộ Công Thương sẽ là cơ quan xác định và đề xuất điều chỉnh danh mục tài nguyên, khoáng sản hạn chế xuất khẩu, sau đó gửi Bộ Tài chính phối hợp báo cáo Chính phủ xem xét quyết định. Đồng thời, quy định mới cũng đã bỏ nội dung riêng về sản phẩm khoáng sản chế biến có giá trị gia tăng cao cần khuyến khích xuất khẩu.

Điểm mới về đối tượng không chịu thuế GTGT đối với tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu là gì?

Điểm mới về đối tượng không chịu thuế GTGT đối với tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu là gì?

Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng giá tính thuế GTGT như thế nào?

Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về Giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu như sau:

Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra và hàng hóa nhập khẩu
...
2. Đối với hàng hóa nhập khẩu là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu, cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và pháp luật về quản lý ngoại thương (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có).
a) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu thì giá tính thuế giá trị gia tăng là trị giá tính thuế nhập khẩu.
b) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế giá trị gia tăng là trị giá tính thuế nhập khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được giảm.
c) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và được miễn thuế nhập khẩu, sau đó thay đổi mục đích sử dụng dẫn đến phát sinh số thuế nhập khẩu phải nộp thì phải nộp thuế giá trị gia tăng bổ sung trên số tiền thuế nhập khẩu phải nộp.
...

Theo đó, giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu được xác định dựa trên trị giá nhập khẩu cộng các loại thuế liên quan. Nếu được miễn hoặc giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT cũng được điều chỉnh tương ứng; trường hợp thay đổi mục đích sử dụng làm phát sinh thuế nhập khẩu thì phải nộp bổ sung thuế GTGT.

Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về việc hoàn thuế đối với xuất khẩu như sau:

(1) Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác;

(2) Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội địa thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của kỳ hoàn thuế. Kỳ hoàn thuế được xác định từ kỳ tính thuế giá trị gia tăng có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ hết liên tục chưa được hoàn thuế đến kỳ tính thuế có đề nghị hoàn thuế.

- Số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế giá trị gia tăng đầu vào hạch toán riêng được và số thuế giá trị gia tăng đầu vào được xác định theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

Số thuế giá trị gia tăng được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được xác định cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhưng chưa được hoàn do vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế trước được khấu trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo để xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu kỳ hoàn thuế tiếp theo.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Xuân Kiệt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất