Điểm mới Thông tư 87/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025?
Ngày 30/06/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 87/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
>>Tải về Thông tư 87/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân
Dưới đây là tổng hợp điểm mới Thông tư 87/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 như sau:
(1) Nâng mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế được áp dụng giảm trừ.
Theo Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC quy định về mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế được áp dụng giảm trừ như sau:
- Mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập của người phụ thuộc quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và điểm c khoản 2, điểm a và b khoản 3 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP không vượt quá 03 triệu đồng.
- Người nộp thuế chịu trách nhiệm về việc xác định người phụ thuộc không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức quy định tại khoản 1 Điều này và có trách kê khai đúng, trung thực thu nhập của người phụ thuộc quy định tại Điều này. Trường hợp trong quá trình thực hiện cơ quan thuế phát hiện kê khai không đúng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
So với quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
(2) Quy định mới về hồ sơ xác định người phụ thuộc của người nộp thuế
Theo Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC quy định hồ sơ xác định người phụ thuộc là con của người nộp thuế như sau:
- Đối với con đẻ: bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Căn cước trong trường hợp đã được cấp Căn cước.
- Đối với con nuôi: bản chụp Giấy khai sinh; bản chụp Căn cước trong trường hợp đã được cấp Căn cước và một trong các giấy tờ sau: bản chụp quyết định công nhận việc nuôi con nuôi hoặc quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Đối với con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng: bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Căn cước trong trường hợp đã được cấp Căn cước; bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế hoặc các giấy tờ khác để chứng minh mối quan hệ với con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng.
- Hồ sơ xác định người phụ thuộc là con từ 18 tuổi trở lên trong các trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, khuyết tật: Ngoài các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, hồ sơ xác định người phụ thuộc cần có thêm: Bản chụp Giấy xác nhận mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
- Hồ sơ xác định người phụ thuộc là con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thì từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12): Ngoài các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, hồ sơ xác định người phụ thuộc cần có thêm Bản chụp Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề
Trước đó, tại điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 79/2022/TT-BTC quy định hồ sơ chứng minh người phụ thuộc đối với con như sau:
- Con dưới 18 tuổi: Hồ sơ chứng minh là bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân (nếu có).
- Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động, hồ sơ chứng minh gồm:
+ Bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân (nếu có).
+ Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
- Con đang theo học tại các bậc học theo hướng dẫn tại tiết d.1.3, điểm d, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, hồ sơ chứng minh gồm:
+ Bản chụp Giấy khai sinh.
+ Bản chụp Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề.
- Trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng thì ngoài các giấy tờ theo từng trường hợp nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác để chứng minh mối quan hệ như: bản chụp quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(3) Chuyển nhượng chứng khoán phái sinh sẽ chịu mức thuế suất 0,1%
Theo Điều 5 Thông tư 87/2026/TT-BTC quy định cách tính thuế TNCN đối với chuyển nhượng chứng khoán phái sinh như sau:
- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán phái sinh được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1% theo từng lần chuyển nhượng.
- Giá chuyển nhượng được xác định như sau: Đối với chuyển nhượng chứng khoán phái sinh là hợp đồng tương lai, giá chuyển nhượng là giá chuyển nhượng hợp đồng tương lai từng lần. Trong đó, giá chuyển nhượng hợp đồng tương lai từng lần được xác định bằng giá thanh toán của hợp đồng tương lai tại thời điểm xác định thu nhập tính thuế nhân (x) hệ số nhân hợp đồng nhân (x) với số lượng hợp đồng nhân (x) với tỷ lệ ký quỹ ban đầu chia (:) cho 2. (Tỷ lệ ký quỹ ban đầu do Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam công bố theo quy định).
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với chứng khoán phái sinh là hợp đồng tương lai là thời điểm khớp lệnh mua, bán hợp đồng tương lai của nhà đầu tư trên hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán hoặc thời điểm hợp đồng tương lai đáo hạn.
(4) Thay thế Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
Thông tư 87/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Các nội dung liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Ngoài ra, Thông tư 87/2026/TT-BTC sẽ thay thế Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và Nghị định 65/2013/NĐ-CP.
Trên đây là nội dung Điểm mới Thông tư 87/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân

Điểm mới Thông tư 87/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân? (Hình từ Internet)
Tổng hợp khoản thu nhập từ tiền lương tiền công được miễn thuế TNCN năm 2026?
Căn cứ tại Điều 4, Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công được miễn thuế TNCN năm 2026 bao gồm:
(1) Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
(2) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
(3) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
(4) Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
(5) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
(6) Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:
+ Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;
+ Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;
+ Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.
(7) Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 cho người nộp thuế như thế nào?
Theo đó, tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Đồng thời, căn cứ Điều 2 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
2. Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Như vậy, Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Do đó, mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/ tháng và người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/ tháng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];