Địa chỉ và số điện thoại của Thuế cơ sở 2 tỉnh Sơn La hiện nay là gì?

Võ Minh Thư 482 lượt xem
15:55 | 09/11/2025
Địa chỉ và số điện thoại của Thuế cơ sở 2 tỉnh Sơn La hiện nay là gì? Thuế cơ sở 2 tỉnh Sơn La có quyền ấn định thuế không?
Nội dung chính
  1. Địa chỉ và số điện thoại của Thuế cơ sở 2 tỉnh Sơn La hiện nay là gì?
  2. Thuế cơ sở 2 tỉnh Sơn La có quyền ấn định thuế không?
  3. Trưởng Thuế cơ sở 2 tỉnh Sơn La chịu trách nhiệm trước ai?

Địa chỉ và số điện thoại của Thuế cơ sở 2 tỉnh Sơn La hiện nay là gì?

Theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định về tên gọi trụ sở và địa bàn quản lý của các thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Ninh Bình như sau:

Theo Danh sách quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025, danh sách 05 Thuế cơ sở tỉnh Sơn La thuộc Thuế tỉnh Sơn La, cụ thể như sau:

STT

TÊN GỌI

ĐỊA BÀN QUẢN LÝ

NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH

1


Thuế cơ sở 1 Tỉnh Sơn La

Phường Tô Hiệu, Phường Chiềng An, Phường Chiềng Cơi, Phường Chiềng Sinh, Xã Mường La, Xa Chiềng Lao, Xã Mường Bú, Xã Chiềng Hoa, Xã Ngọc Chiến, Xã Thuân Châu, Xã Chiềng La, Xa Nậm Lầu, Xã Muổi Nọi, Xã Mường Khiêng, Xã Cơ Mạ, Xã Bình Thuận, Xã Mường É, Xã Long Hẹ, Xã Mường Bám, Xã Quỳnh Nhai, Xã Mường Chiên, Xã Mường Giôn, Xã Mường Sai.

Phường Chiềng Cơi

2

Thuế cơ sở 2 Tỉnh Sơn La


Xã Mai Sơn, Xã Phiêng Pằn, Xã Chiềng Mung, Xã Phiêng Cầm, Xã Mường Chanh, Xã Tà Hộc, Xã Chiềng Sung, Xã Chiềng Mai, Xã Yên Châu, Xã Chiềng Hặc, Xã Lóng Phiêng, Xã Yên Sơn, Xã Phiêng Khoài.

Xã Mai Sơn

...

...

...

...

Đồng thời tại Trang thông tin Thuế tỉnh Sơn La đã cập nhật địa chỉ và số điện thoại của Thuế cơ sở 2 tỉnh Sơn La hiện nay cụ thể như sau:

- Địa chỉ Thuế Cơ Sở 2: Tiểu Khu 6, Xã Mai Sơn, Tỉnh Sơn La.

- Số điện thoại Thuế Cơ Sở 2: 02123 843 889

Địa chỉ và số điện thoại của Thuế cơ sở 2 tỉnh Sơn La hiện nay là gì?

Địa chỉ và số điện thoại của Thuế cơ sở 2 tỉnh Sơn La hiện nay là gì? (Hình từ Internet)

Thuế cơ sở 2 tỉnh Sơn La có quyền ấn định thuế không?

Căn cứ Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của các thuế cơ sở cụ thể như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở về đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, thông báo thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý nghĩa vụ người nộp thuế; giám sát hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế; đăng ký, sử dụng và tiếp nhận dữ liệu hóa đơn, chứng từ, cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; quản lý nợ thuế; gia hạn nộp thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; nộp dần tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, (sau đây gọi chung là quản lý nghiệp vụ thuế) và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
2. Thực hiện công tác phân tích, dự báo, lập, triển khai thực hiện dự toán, thống kê, kế toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước, báo cáo tài chính nhà nước đối với những nguồn thu được phân công quản lý; tổ chức thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước. Phân tích, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; chủ trì và phối hợp với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao; theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện thu ngân sách.
3. Cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế; hướng dẫn thực hiện, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế cho người nộp thuế; tổ chức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
4. Được yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cho việc quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thu thuế vào ngân sách nhà nước.
5. Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp quản lý nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế.
...

Vì vậy, theo quy định trên, Thuế cơ sở 2 tỉnh Sơn La có quyền ấn định thuế theo quy định pháp luật.

Trưởng Thuế cơ sở 2 tỉnh Sơn La chịu trách nhiệm trước ai?

Căn cứ Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 quy định về lãnh đạo Thuế cơ sở như sau:

Lãnh đạo Thuế cơ sở
1. Thuế cơ sở có Trưởng Thuế cơ sở và một số Phó Trưởng Thuế cơ sở theo quy định; Trưởng Thuế cơ sở chịu trách nhiệm trước Trưởng Thuế tỉnh, thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thuế cơ sở trên địa bàn.
Phó Trưởng Thuế cơ sở chịu trách nhiệm trước Trưởng Thuế cơ sở và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.
2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức kỷ luật, điều động lãnh đạo Thuế cơ sở thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính.

Như vậy, theo quy định trên, Trưởng Thuế cơ sở 2 tỉnh Sơn La chịu trách nhiệm trước Thuế tỉnh Sơn La và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thuế cơ sở trên địa bàn.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất