Địa chỉ và số điện thoại của Đội thuế thành phố Hải Dương là gì?

Vũ Phạm Nhật Nam 3,659 lượt xem
21:55 | 26/05/2026
Địa chỉ và số điện thoại của Đội thuế thành phố Hải Dương thuộc Chi cục Thuế khu vực 5 là gì?
Nội dung chính
  1. Địa chỉ và số điện thoại của Đội thuế thành phố Hải Dương là gì?
  2. Vị trí và chức năng của Đội Thuế cấp huyện hiện nay quy định thế nào?
  3. Đội thuế cấp huyện có nhiệm vụ quyền hạn như thế nào?

Địa chỉ và số điện thoại của Đội thuế thành phố Hải Dương là gì?

Căn cứ theo Danh sách tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Đội Thuế cấp huyện ban hành kèm Quyết định 111/QĐ-CT năm 2025.

Theo đó, khu vực tỉnh Hải Dương có 6 Đội thuế thuộc quản lý của Chi cục Thuế khu vực 5, trong đó có Đội Thuế thành phố Hải Dương như sau:

V

CHI CỤC THUẾ KHU VỰC V

HẢI DƯƠNG, BẮC NINH, THÁI BÌNH

HẢI DƯƠNG

1

BẮC NINH



…

…

…

…

2

HẢI DƯƠNG



(88)

Đội Thuế liên huyện Cẩm Bình - Thanh Miện

Huyện Bình Giang, huyện Cẩm Giàng, huyện Thanh Miện

Huyện Bình Giang

(89)

Đội Thuế liên huyện Tứ Lộc - Ninh Giang

Huyện Tứ Kỳ, huyện Gia Lộc, huyện Ninh Giang

Huyện Tứ Kỳ

(90)

Đội Thuế thành phố Chí Linh

Thành phố Chí Linh

Thành phố Chí Linh

(91)

Đội Thuế liên huyện Kim Môn

Thị xã Kinh Môn, huyện Kim Thành

Thị xã Kinh Môn

(92)

Đội Thuế thành phố Hải Dương

Thành phố Hải Dương

Thành phố Hải Dương

(93)

Đội Thuế liên huyện Nam Thanh

Huyện Nam Sách, huyện Thanh Hà

Huyện Thanh Hà

3

THÁI BÌNH



...

....

...

...

Đồng thời, theo Cổng thông tin điện tử Chi cục Thuế khu vực 5, Đội Thuế thành phố Hải Dương có địa chỉ và số điện thoại cụ thể như sau:

- Địa chỉ: số 191 Nguyễn Lương Bằng, Phường Tân Bình, Thành phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương

- Số điện thoại: 0220. 3853 890

>> Xem thêm Địa chỉ những đội thuế cấp huyện ở tỉnh Hải Dương

Cập nhật mới: Ngày 05/3/2025, Cục Thuế ban hành Quyết định 111/QĐ-CT năm 2025 (hết hiệu lực từ ngày 01/07/2025) quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Đội thuế cấp huyện thuộc Chi cục Thuế khu vực.

Đồng thời, Cục Thuế đã ban hành Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và thay thế Quyết định 111/QĐ-CT năm 2025 của Cục trưởng Cục Thuế về việc quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Đội Thuế cấp huyện trực thuộc Chi cục Thuế khu vực

Theo đó, hiện nay không còn Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực mà thay vào đó là Thuế cơ sở và Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15, Quốc hội đã quyết nghị sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Hải Phòng.

Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sau sáp nhập Thành phố Hải Dương đổi thành 9 phường mới bao gồm: phường Hải Dương, phường Lê Thanh Nghị, phường Việt Hòa, phường Thành Đông, phường Nam Đồng, phường Tân Hưng, phường Thạch Khôi, phường Tứ Minh, phường Ái Quốc.

Căn cứ Danh sách tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025.

Đồng thời, tại Cổng thông tin điện tử Thuế thành phố Hải Phòng đã có thông báo tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của cơ quan thuế TP Hà Nội cùng các đơn vị trực thuộc, cụ thể số điện thoại của 14 Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Hải Phòng như sau:

Dưới đây là danh sách địa chỉ trụ sở chính 14 Thuế cơ sở thành phố Hải Phòng mới nhất 2026:

TÊN‍‍‍‍ GỌI‍‍‍‍

ĐỊA‍‍‍‍ BÀN‍‍‍‍ QUẢN‍‍‍‍ LÝ

ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ

SỐ ĐIỆN THOẠI

Thuế cơ sở 1 thành phố Hải Phòng

Phường Ngô Quyền, Phường Gia Viên, Phường Hải An, Phường Đông Hải.

Số 20 Phạm Minh Đức, Phường Gia Viên, TP Hải Phòng, Việt Nam

0225 3 551 762

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 2‍‍‍‍ thành phố Hải Phòng

Phường Hồng Bàng, Phường Hồng An, Phường An Dương, Phường An Hả i, Phường An Phong

97 Bạch Đằng, Phường Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng

02253820674

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 3‍‍‍‍ thành phố Hải Phòng

Phường‍‍‍‍ Lê Chân,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ An Biên,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Hưng Đạo, Phường Dương Kinh

Số 200 Tô Hiệu, Phường Lê Chân, Thành phố Hải Phòng

0225 3610 366

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 4‍‍‍‍ thành phố Hải Phòng

Phường‍‍‍‍ Thuỷ Nguyên,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Thiên Hương,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Hoà Bình,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Nam Triệu,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Bạch Đằng, Phường Lưu Kiếm, Phường Lê Ích Mộc, Xã Việt Khê

Số 145 đường 25/10, Phường Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng.

0225 3642 687

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 5‍‍‍‍ thành phố Hải Phòng

Phường‍‍‍‍ Kiến An, Phường Phù Liễn, Xã An Hưng, Xã An Khánh, Xã An Quang, Xã An Trường, Xã An Lão

Số 221 Trần Thành Ngọ, Phường Kiến An, Thành phố Hải Phòng.

0225 3 876 261

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 6‍‍‍‍ thành phố Hải Phòng

Phường‍‍‍‍ Đồ Sơn, Phường Nam Đồ Sơn, Xã Kiến Thuỵ, Xã Kiến Minh, Xã Kiến Hải, Xã Kiến Hưng, Xã Nghi Dương, Đặc khu Bạch Long Vĩ

248 Lý Thánh Tông, Phường Đồ Sơn, Thành phố Hải Phòng.

0225 3 861 239

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 7‍‍‍‍ thành phố Hải Phòng

Đặc khu Cát Hải

Đặc khu Cát Hải, Thành phố Hải Phòng

0225 3 888 211

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 8‍‍‍‍ thành phố Hải Phòng

Xã Vĩnh Am, Xã Vĩnh H ả i, Xã Nguyễn Bỉnh Khiêm, Xã Vĩnh Bảo, Xã Vĩnh Hòa, Xã Vĩnh Thịnh, Xã Vĩnh Thuận, Xã Quyết Thắng, Xã Tiên Lãng, Xã Tân Minh, Xã Tiên Minh, Xã Chấn Hưng, Xã Hùng Thắng


Số 4 đường 20/8, Xã Vĩnh Bảo, Thành phố Hải Phòng

0225 3 884 214

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 9‍‍‍‍ thành phố Hải Phòng

Phường Hải Dương, Phường Lê Thanh Nghị, Phường Việt Hoà, Phường Thành Đông, Phường Nam Đồng, Phường Tân Hưng, Phường Thạch Khôi, Phường Tứ Minh, Phường Ái Quốc,

191 Nguyễn Lương Bằng, Phường Lê Thanh Nghị, Thành phố Hải Phòng.

0220 3853 890

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 10‍‍‍‍ thành phố Hải Phòng

Phường Chu Văn An, Phường Chí Linh, Phường Trần Hưng Đạo, Phường Nguyễn Trãi, Phường Trần Nhân Tông, Phường Lê Đại Hành

Khu dân cư Tân Tiến, Phường Trần Hưng Đạo, Thành phố Hải Phòng.

0220 3882 317

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 11‍‍‍‍ thành phố Hải Phòng

Xã Bình Giang, Xã Kẻ Sặt, Xã Đường An, Xã Thượng Hồng, Xã Cẩm Giàng, Xã Mao Điền, Xã Cẩm Giang, Xã Tuệ Tĩnh, Xã Thanh Miện, Xã Bắc Thanh Miện, Xã Hải Hưng, Xã Nguyễn Lương Bằng, Xã Nam Thanh Miện

Đường 392, Xã Kẻ Sặt, Thành phố Hải Phòng.

02203777561

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 12‍‍‍‍ thành phố Hải Phòng

Xã Tứ Kỳ, Xã Tân Kỳ, Xã Đại Sơn, Xã Chí Minh, Xã Lạc Phượng, Xã Nguyên Giáp, Xã Gia Lộc, Xã Yết Kiêu, Xã Gia Phúc, Xã Trường Tân, Xã Ninh Giang, Xã Vĩnh Lại, Xã Khúc Thừa Dụ, Xã Tân An, Xã Hồng Châu

Xã Ký Từ, Thành phố Hải Phòng

0220 3747 25

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 13‍‍‍‍ thành phố Hải Phòng

Phường‍‍‍‍ Kinh Môn, Phường Nguyễn Đại Năng, Phường Trần Liễu, Phường Bắc An Phụ, Phường Nhị Chiều, Phường Phạm Sư Mạnh, Xã An Nam Phụ, Xã Kim Thành, Xã An Thành, Xã Lai Khê, Xã Phú Thái

128 Trần Hưng Đạo, Phường Kinh Môn, Thành phố Hải Phòng.

0220 3822 037

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 14‍‍‍‍ thành phố Hải Phòng

Xã Nam Sách, Xã Thái Tân, Xã Trần Phú, Xã Hợp Tiến, Xã An Phú, Xã Thanh Hà, Xã Hà Tây, Xã Hà Bắc, Xã Hà Nam, Xã Hà Đông

Đường 390, xã Thanh Hà, Thành phố Hải Phòng.

0220 3815 780

Địa chỉ và số điện thoại của Đội thuế thành phố Hải Dương là gì?

Địa chỉ và số điện thoại của Đội thuế thành phố Hải Dương là gì? (Hình từ Internet)

Vị trí và chức năng của Đội Thuế cấp huyện hiện nay quy định thế nào?

Căn cứ Điều 1 Quyết định 15/QĐ-CT năm 2025 quy định như sau:

Vị trí và chức năng
1. Đội Thuế cấp huyện là đơn vị trực thuộc Chi cục Thuế khu vực, thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là thuế) trên địa bàn quản lý theo phân công, phân cấp của Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực và theo quy định của pháp luật.
2. Đội Thuế cấp huyện có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật và được tổ chức Bộ phận “một cửa” tại địa bàn huyện nơi không có trụ sở chính của Đội Thuế cấp huyện để tiếp nhận, hỗ trợ, giải quyết thủ tục hành chính cho người nộp thuế.

Như vậy, Đội Thuế cấp huyện có vị trí và chức năng như sau:

- Đội Thuế cấp huyện là đơn vị trực thuộc Chi cục Thuế khu vực, thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là thuế) trên địa bàn quản lý theo phân công, phân cấp của Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực và theo quy định của pháp luật.

- Đội Thuế cấp huyện có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật và được tổ chức Bộ phận “một cửa” tại địa bàn huyện nơi không có trụ sở chính của Đội Thuế cấp huyện để tiếp nhận, hỗ trợ, giải quyết thủ tục hành chính cho người nộp thuế.

Cập nhật mới: Ngày 05/3/2025, Cục Thuế ban hành Quyết định 111/QĐ-CT năm 2025 (hết hiệu lực từ ngày 01/07/2025) quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Đội thuế cấp huyện thuộc Chi cục Thuế khu vực.

Đồng thời, Cục Thuế đã ban hành Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và thay thế Quyết định 111/QĐ-CT năm 2025 của Cục trưởng Cục Thuế về việc quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Đội Thuế cấp huyện trực thuộc Chi cục Thuế khu vực

Theo đó, hiện nay không còn Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực mà thay vào đó là Thuế cơ sở và Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Đội thuế cấp huyện có nhiệm vụ quyền hạn như thế nào?

Căn cứ Điều 2 Quy định chức năng, nhiệm vụ của Đội Thuế cấp huyện trực thuộc Chi cục Thuế khu vực ban hành kèm theo Quyết định 15/QĐ-CT năm 2025 quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Đội thuế cấp huyện có nhiệm vụ quyền hạn như sau:

(1) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Đội Thuế cấp huyện về đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, thông báo thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý nghĩa vụ người nộp thuế; giám sát hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế; đăng ký, sử dụng và tiếp nhận dữ liệu hóa đơn, chứng từ, cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; quản lý nợ thuế; gia hạn nộp thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; nộp dần tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, (sau đây gọi chung là quản lý nghiệp vụ thuế) và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

(2) Thực hiện công tác phân tích, dự báo, lập, triển khai thực hiện dự toán, thống kê, kế toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước, báo cáo tài chính nhà nước đối với những nguồn thu được phân công quản lý; tổ chức thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước. Phân tích, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; chủ trì và phối hợp với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao; theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện thu ngân sách.

(3) Cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế; hướng dẫn thực hiện, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế cho người nộp thuế; tổ chức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

(4) Được yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cho việc quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thu thuế vào ngân sách nhà nước.

(5) Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp quản lý nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế.

(6) Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế, cung cấp thông tin của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Đội Thuế.

(7) Thực hiện công tác pháp chế về thuế thuộc phạm vi Đội Thuế quản lý.

(8) Kiểm tra, giám sát việc đăng ký thuế, khai thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế và việc chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế thuộc phạm vi quản lý. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về hành vi trốn thuế, vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế và xử lý vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

(9) Thực hiện áp dụng quản lý rủi ro đối với người nộp thuế; báo cáo, đề xuất việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế với cơ quan thuế cấp trên.

(10) Đánh giá kết quả tác nghiệp của công chức thuế đối với người nộp thuế trong các hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế;

(11) Xử lý, cập nhật thông tin cơ sở dữ liệu về thuế, hóa đơn điện tử và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan; tiếp nhận và hỗ trợ sử dụng các phần mềm ứng dụng, trang thiết bị công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa và chuyển đổi số công tác quản lý thuế, quản lý nội ngành thuộc phạm vi quản lý; hỗ trợ kỹ thuật đối với các trang thiết bị công nghệ thông tin triển khai tại đơn vị; thực hiện công tác đảm bảo an toàn thông tin và an ninh mạng trong phạm vi đơn vị; xử lý các sự cố liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin và báo cáo kịp thời với Chi cục Thuế khu vực.

(12) Tổ chức thực hiện các quy định về công tác văn thư, lưu trữ, công tác bảo vệ bí mật nhà nước và công tác cải cách hành chính, công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại Đội Thuế cấp huyện và các đơn vị trực thuộc. Triển khai công tác đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế đối với sự phục vụ của cơ quan thuế.

(13) Thực hiện công tác tổ chức cán bộ, công tác kiểm tra nội bộ, thực hiện tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo thẩm quyền; phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; công tác tài chính, tài sản, ấn chỉ và các nhiệm vụ nội ngành khác.

(14) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực.

Cập nhật mới: Ngày 05/3/2025, Cục Thuế ban hành Quyết định 111/QĐ-CT năm 2025 (hết hiệu lực từ ngày 01/07/2025) quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Đội thuế cấp huyện thuộc Chi cục Thuế khu vực.

Đồng thời, Cục Thuế đã ban hành Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và thay thế Quyết định 111/QĐ-CT năm 2025 của Cục trưởng Cục Thuế về việc quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Đội Thuế cấp huyện trực thuộc Chi cục Thuế khu vực

Theo đó, hiện nay không còn Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực mà thay vào đó là Thuế cơ sở và Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất